Mã bưu chính Postal code/Zip code của Bình Định

/

[CBZ] Mã bưu chính BÌNH ĐỊNH hay còn gọi là mã bưu điện BÌNH ĐỊNH, mã bưu cục BÌNH ĐỊNH, tiếng anh là Postal code/Zip code tại BÌNH ĐỊNH theo Quyết định mới nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Danh sách mã bưu điện của BÌNH ĐỊNH mới nhất

Thông tin thêm
  • Mã bưu điện tại BÌNH ĐỊNH và các đơn vị cấp quận huyện, phường xã bên dưới là các Bưu cục trung tâm
  • Giải thích chữ viết tắt: ĐSQ: Đại sứ quán; LSQ: Lãnh sự quán; P: Phường; X: Xã; TT: Thị trấn; BC: Bưu cục; BCP: Bưu cục phát; KHL: Khách hàng lớn; KCN: Khu công nghiệp; HCC: Hành chính công; TMĐT: Thương mại điện tử; BĐVHX: Bưu điện Văn hóa xã; Tỉnh: Tỉnh, thành phố và đơn vi hành chính tương đương; Quận: Quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương
Tỉnh thành Zip code/Postal code
Mã bưu điện BÌNH ĐỊNH 55000

⭐ Chi tiết mã bưu điện các đơn vị cấp HUYỆN tại BÌNH ĐỊNH:

# Huyện Zip code/Postal code
1 Thành phố Quy Nhơn 55100
2 Thị xã An Nhơn 55250
3 Thị xã Hoài Nhơn 55400
4 Huyện An Lão 55500
5 Huyện Hoài Ân 55600
6 Huyện Phù Cát 55300
7 Huyện Phù Mỹ 55350
8 Huyện Tây Sơn 55800
9 Huyện Tuy Phước 55200
10 Huyện Vân Canh 55900
11 Huyện Vĩnh Thạnh 55700

? Chi tiết mã bưu chính các đơn vị cấp XÃ tại BÌNH ĐỊNH:

Nếu bạn muốn biết thêm chi tiết mã bưu điện cấp xã ở mỗi huyện của BÌNH ĐỊNH, hãy tham khảo thêm bên dưới nhé!

Mã bưu điện thành phố QUY NHƠN – BÌNH ĐỊNH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thành phố Quy Nhơn 55100
2 Thành ủy 55101
3 Hội đồng nhân dân 55102
4 Ủy ban nhân dân 55103
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 55104
6 P. Trần Phú 55106
7 P. Lê Lợi 55107
8 P. Trần Hưng Đạo 55108
9 P. Lý Thường Kiệt 55109
10 P. Lê Hồng Phong 55110
11 P. Ngô Mây 55111
12 P. Quang Trung 55112
13 P. Nguyễn Văn Cừ 55113
14 P. Hải Cảng 55114
15 P. Thị Nại 55115
16 P. Đống Đa 55116
17 P. Nhơn Bình 55117
18 P. Nhơn Phú 55118
19 P. Trần Quang Diệu 55119
20 P. Bùi Thị Xuân 55120
21 P. Ghềnh Ráng 55121
22 X. Nhơn Hải 55122
23 X. Nhơn Hội 55123
24 X. Nhơn Lý 55124
25 X. Phước Mỹ 55125
26 X. Nhơn Châu 55126
27 BCP. Quy Nhơn 55150
28 BC. Bình Định 55151
29 BC. Cảng 55152
30 BC. Phan Bội Châu 55153
31 BC. Quang Trung 55154
32 BC. Tháp Đôi 55155
33 BC. Bắc Hà Thanh 55156
34 BC. Chợ Dinh 55157
35 BC. Nhơn Phú 55158
36 BC. Trần Quang Diệu 55159
37 BC. Phú Tài 55160
38 BC. Nhơn Phước 55161
39 BC. Hệ 1 Bình Định 55199

Mã bưu điện thị xã AN NHƠN – BÌNH ĐỊNH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thị xã An Nhơn 55250
2 Thị ủy 55251
3 Hội đồng nhân dân 55252
4 Ủy ban nhân dân 55253
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 55254
6 P. Bình Định 55256
7 P. Nhơn Hưng 55257
8 X. Nhơn Khánh 55258
9 X. Nhơn Lộc 55259
10 P. Nhơn Hoà 55260
11 X. Nhơn An 55261
12 P. Đập Đá 55262
13 X. Nhơn Hậu 55263
14 X. Nhơn Mỹ 55264
15 X. Nhơn Phúc 55265
16 X. Nhơn Tân 55266
17 X. Nhơn Thọ 55267
18 X. Nhơn Hạnh 55268
19 X. Nhơn Phong 55269
20 P. Nhơn Thành 55270
21 BCP. An Nhơn 55275
22 BC. KCN Nhơn Hòa 55276
23 BC. Nhơn Hòa 55277
24 BC. Đập Đá 55278
25 BC. Gò Găng 55279

Mã bưu điện thị xã HOÀI NHƠN – BÌNH ĐỊNH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Hoài Nhơn 55400
2 Huyện ủy 55401
3 Hội đồng nhân dân 55402
4 Ủy ban nhân dân 55403
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 55404
6 TT. Bồng Sơn 55406
7 X. Hoài Xuân 55407
8 X. Hoài Tân 55408
9 X. Hoài Đức 55409
10 X. Hoài Mỹ 55410
11 X. Hoài Hải 55411
12 X. Hoài Hương 55412
13 X. Hoài Thanh 55413
14 X. Hoài Thanh Tây 55414
15 X. Hoài Hảo 55415
16 X. Tam Quan Nam 55416
17 TT. Tam Quan 55417
18 X. Tam Quan Bắc 55418
19 X. Hoài Châu 55419
20 X. Hoài Châu Bắc 55420
21 X. Hoài Sơn 55421
22 X. Hoài Phú 55422
23 BCP. Hoài Nhơn 55450
24 BC. Bồng Sơn 55451
25 BC. Hoài Hương 55452
26 BC. Chợ Đề 55453
27 BC. Tam Quan 55454
28 BC. Đồi Mười 55455

Mã bưu điện huyện AN LÃO – BÌNH ĐỊNH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện An Lão 55500
2 Huyện ủy 55501
3 Hội đồng nhân dân 55502
4 Ủy ban nhân dân 55503
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 55504
6 TT. An Lão 55506
7 X. An Hưng 55507
8 X. An Trung 55508
9 X. An Dũng 55509
10 X. An Vinh 55510
11 X. An Quang 55511
12 X. An Tân 55512
13 X. An Hòa 55513
14 X. An Toàn 55514
15 X. An Nghĩa 55515
16 BCP. An Lão 55550
17 BC. Xuân Phong 55551

Mã bưu điện huyện HOÀI ÂN – BÌNH ĐỊNH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Hoài Ân 55600
2 Huyện ủy 55601
3 Hội đồng nhân dân 55602
4 Ủy ban nhân dân 55603
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 55604
6 TT. Tăng Bạt Hổ 55606
7 X. Ân Đức 55607
8 X. Ân Phong 55608
9 X. Ân Thạnh 55609
10 X. Ân Tín 55610
11 X. Ân Hữu 55611
12 X. Ân Tường Đông 55612
13 X. Ân Mỹ 55613
14 X. Ân Hảo Đông 55614
15 X. Ân Hảo Tây 55615
16 X. Ân Sơn 55616
17 X. Dak Mang 55617
18 X. Bok Tới 55618
19 X. Ân Nghĩa 55619
20 X. Ân Tường Tây 55620
21 BCP. Hoài Ân 55650
22 BC. Mỹ Thành 55651
23 BC. Ân Nghĩa 55652

Mã bưu điện huyện PHÙ CÁT – BÌNH ĐỊNH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Phù Cát 55300
2 Huyện ủy 55301
3 Hội đồng nhân dân 55302
4 Ủy ban nhân dân 55303
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 55304
6 TT. Ngô Mây 55306
7 X. Cát Trinh 55307
8 X. Cát Hanh 55308
9 X. Cát Hiệp 55309
10 X. Cát Tân 55310
11 X. Cát Tường 55311
12 X. Cát Nhơn 55312
13 X. Cát Thành 55313
14 X. Cát Khánh 55314
15 X. Cát Tài 55315
16 X. Cát Lâm 55316
17 X. Cát Hưng 55317
18 X. Cát Thắng 55318
19 X. Cát Tiến 55319
20 X. Cát Hải 55320
21 X. Cát Minh 55321
22 X. Cát Sơn 55322
23 X. Cát Chánh 55323
24 BCP. Phù Cát 55330
25 BC. Đề Gi 55331
26 BC. Hưng Mỹ 55332
27 BC. Chợ Gành 55333

Mã bưu điện huyện PHÙ MỸ – BÌNH ĐỊNH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Phù Mỹ 55350
2 Huyện ủy 55351
3 Hội đồng nhân dân 55352
4 Ủy ban nhân dân 55353
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 55354
6 TT. Phù Mỹ 55356
7 X. Mỹ Quang 55357
8 X. Mỹ Trinh 55358
9 X. Mỹ Hòa 55359
10 X. Mỹ Hiệp 55360
11 X. Mỹ Tài 55361
12 X. Mỹ Chánh Tây 55362
13 X. Mỹ Thọ 55363
14 X. Mỹ Phong 55364
15 X. Mỹ Lộc 55365
16 X. Mỹ Cát 55366
17 X. Mỹ Chánh 55367
18 X. Mỹ Thành 55368
19 X. Mỹ An 55369
20 X. Mỹ Thắng 55370
21 X. Mỹ Lợi 55371
22 TT. Bình Dương 55372
23 X. Mỹ Đức 55373
24 X. Mỹ Châu 55374
25 BCP. Phù Mỹ 55380
26 BC. An Lương 55381
27 BC. Bình Dương 55382
28 BĐVHX Mỹ Thành 1 55383

Mã bưu điện huyện TÂY SƠN – BÌNH ĐỊNH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Tây Sơn 55800
2 Huyện ủy 55801
3 Hội đồng nhân dân 55802
4 Ủy ban nhân dân 55803
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 55804
6 TT. Phú Phong 55806
7 X. Bình Hòa 55807
8 X. Bình Thành 55808
9 X. Tây Giang 55809
10 X. Bình Tường 55810
11 X. Tây Phú 55811
12 X. Tây Xuân 55812
13 X. Bình Nghi 55813
14 X. Tây Bình 55814
15 X. Tây Vinh 55815
16 X. Tây An 55816
17 X. Bình Thuận 55817
18 X. Bình Tân 55818
19 X. Tây Thuận 55819
20 X. Vĩnh An 55820
21 BCP. Tây Sơn 55850
22 BC. Vân Tường 55851
23 BC. Đồng Pho 55852

Mã bưu điện huyện TUY PHƯỚC – BÌNH ĐỊNH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Tuy Phước 55200
2 Huyện ủy 55201
3 Hội đồng nhân dân 55202
4 Ủy ban nhân dân 55203
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 55204
6 TT. Tuy Phước 55206
7 X. Phước Nghĩa 55207
8 X. Phước Lộc 55208
9 X. Phước An 55209
10 TT. Diêu Trì 55210
11 X. Phước Thuận 55211
12 X. Phước Sơn 55212
13 X. Phước Hiệp 55213
14 X. Phước Thành 55214
15 X. Phước Hòa 55215
16 X. Phước Thắng 55216
17 X. Phước Hưng 55217
18 X. Phước Quang 55218
19 BCP. Tuy Phước 55225
20 BC. Diêu Trì 55226
21 BC. Gò Bồi 55227

Mã bưu điện huyện VÂN CANH – BÌNH ĐỊNH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Vân Canh 55900
2 Huyện ủy 55901
3 Hội đồng nhân dân 55902
4 Ủy ban nhân dân 55903
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 55904
6 TT. Vân Canh 55906
7 X. Canh Hiển 55907
8 X. Canh Hiệp 55908
9 X. Canh Thuận 55909
10 X. Canh Hòa 55910
11 X. Canh Vinh 55911
12 X. Canh Liên 55912
13 BCP. Vân Canh 55950

Mã bưu điện huyện VĨNH THẠNH – BÌNH ĐỊNH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Vĩnh Thạnh 55700
2 Huyện ủy 55701
3 Hội đồng nhân dân 55702
4 Ủy ban nhân dân 55703
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 55704
6 TT. Vĩnh Thạnh 55706
7 X. Vĩnh Thịnh 55707
8 X. Vĩnh Hiệp 55708
9 X. Vĩnh Hảo 55709
10 X. Vĩnh Thuận 55710
11 X. Vĩnh Quang 55711
12 X. Vĩnh Hòa 55712
13 X. Vĩnh Kim 55713
14 X. Vĩnh Sơn 55714
15 BCP. Vĩnh Thạnh 55750

 

>> Xem tất cả Mã bưu điện Postal code/Zip code của 63 tỉnh thành Việt Nam

Bản đồ mã bưu chính
Bản đồ mã bưu chính

Mã bưu chính các Cơ quan, Tổ chức Nhà nước ở BÌNH ĐỊNH mới nhất

# Đối tượng gán mã Mã bưu chính
1 BC. Trung tâm tỉnh Bình Định 55000
2 Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy 55001
3 Ban Tổ chức tỉnh ủy 55002
4 Ban Tuyên giáo tỉnh ủy 55003
5 Ban Dân vận tỉnh ủy 55004
6 Ban Nội chính tỉnh ủy 55005
7 Đảng ủy khối cơ quan 55009
8 Tỉnh ủy và Văn phòng tỉnh ủy 55010
9 Đảng ủy khối doanh nghiệp 55011
10 Báo Bình Định 55016
11 Hội đồng nhân dân 55021
12 Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội 55030
13 Tòa án nhân dân tỉnh 55035
14 Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh 55036
15 Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân 55040
16 Sở Công Thương 55041
17 Sở Kế hoạch và Đầu tư 55042
18 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 55043
19 Sở Tài chính 55045
20 Sở Thông tin và Truyền thông 55046
21 Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch 55047
22 Sở Du lịch 55048
23 Công an tỉnh 55049
24 Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy 55050
25 Sở Nội vụ 55051
26 Sở Tư pháp 55052
27 Sở Giáo dục và Đào tạo 55053
28 Sở Giao thông vận tải 55054
29 Sở Khoa học và Công nghệ 55055
30 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 55056
31 Sở Tài nguyên và Môi trường 55057
32 Sở Xây dựng 55058
33 Sở Y tế 55060
34 Bộ chỉ huy Quân sự 55061
35 Ban Dân tộc 55062
36 Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh 55063
37 Thanh tra tỉnh 55064
38 Trường chính trị tỉnh 55065
39 Cơ quan đại diện của Thông tấn xã Việt Nam 55066
40 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh 55067
41 Bảo hiểm xã hội tỉnh 55070
42 Cục Thuế 55078
43 Cục Hải quan 55079
44 Cục Thống kê 55080
45 Kho bạc Nhà nước tỉnh 55081
46 Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật 55085
47 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị 55086
48 Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật 55087
49 Liên đoàn Lao động tỉnh 55088
50 Hội Nông dân tỉnh 55089
51 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh 55090
52 Tỉnh Đoàn 55091
53 Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 55092
54 Hội Cựu chiến binh tỉnh 55093

 

Câu hỏi thường gặp về Postal code/Zip code BÌNH ĐỊNH

Mã bưu chính BÌNH ĐỊNH là gì?

Mã bưu chính BÌNH ĐỊNH hay mã bưu điện BÌNH ĐỊNH, mã thư tín BÌNH ĐỊNH là một chuỗi ký tự viết bằng chữ, hoặc bằng số hay tổ hợp của số và chữ, được viết bổ sung vào địa chỉ nhận thư với mục đích tự động xác định điểm đến cuối cùng (tại khu vực BÌNH ĐỊNH) của thư tín, bưu phẩm.

Mỗi quốc gia có một hệ thống ký hiệu mã bưu chính riêng. Mỗi mã bưu chính trong một quốc gia, ký hiệu cho một địa phận bưu điện duy nhất. Địa phận bưu điện có thể là một làng nhỏ, một thành phố nhỏ, một quận của một thành phố lớn. Những mã số đặc biệt đôi khi được sử dụng cho địa chỉ của các tổ chức có số lượng bưu phẩm lớn, như cơ quan chính phủ hay tập đoàn thương mại lớn.

Mã bưu điện BÌNH ĐỊNH dùng để làm gì?

  • Khi bạn gửi thư từ, hàng hóa đi quốc tế, các công ty chuyển phát nhanh quốc tế yêu cầu bạn cung cấp postal code/zip code cho địa chỉ người nhận hàng.
  • Khi thanh toán cho các thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Master, JCB, American Express,... bạn được yêu cầu điền postal code/zip code vào thông tin thanh toán.
  • Bạn cần cung cấp Postal code/Zip code nơi mình đang ở (tại BÌNH ĐỊNH) cho người thân để họ gửi thư từ, bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam, để mua hàng online trên các trang nước ngoài, thanh toán Facebook Ads, Google Ads…
  • Khi bạn cần xác minh địa chỉ của mình tại BÌNH ĐỊNH để nhận các khoản thanh toán từ việc kiếm tiền online (Google Adsense chẳng hạn).
  • Postal code/Zip code BÌNH ĐỊNH rất quan trọng trong vận chuyển hàng hóa, thư từ cũng như thanh toán quốc tế.
  • ...

Mã bưu chính BÌNH ĐỊNH có mấy số, 6 số hay 5 số?

Đầu năm 2018, Bộ TT&TT đã có Quyết định 2475/QĐ-BTTTT Ban hành Mã bưu chính quốc gia nói chung và Mã bưu chính BÌNH ĐỊNH nói riêng. Bộ mã bưu chính quốc gia mới này được áp dụng ngay kể từ ngày 1/1/2018 cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước.

Theo Quyết định trên, mã bưu chính ở Việt Nam kể từ năm 2018 được điều chỉnh lại gồm 5 chữ số thay thế mã bưu chính cũ gồm 6 chữ số. Trong đó chữ số đầu tiên cho biết mã vùng, hai chữ số đầu tiên xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bốn chữ số đầu xác định mã quận, huyện, và đơn vị hành chính tương đương.

Các mã bưu chính (Zip Code, Postal Code) còn quy định các bưu cục (bưu điện trung tâm). Mã dành cho bưu cục cũng gồm 5 chữ số. Hai chữ số đầu xác định tên tỉnh, thành phố. Các chữ số sau thường là 0.

Thông thường mã bưu điện chỉ có 5 số, tuy nhiên trên một số website nước ngoài yêu cầu bắt buộc nhập vào 6 chữ số như chuẩn US, bạn chỉ cần thêm một số không – 0 ở cuối là xong.

Xem lại Mã bưu điện cũ (6 số):

Năm 2004, theo quyết định của Bộ Bưu chính Viễn thông, Việt Nam triển khai sử dụng mã số bưu chính trên cơ sở thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới. Cơ cấu mã bưu chính bao gồm tối thiểu tập hợp 6 ký tự số, nhằm xác định vị trí địa lý của tỉnh, thành phố, quận hay huyện và của cụm địa chỉ phát hoặc một địa chỉ phát cụ thể trong phạm vi toàn quốc.

Mã Bưu chính được Bưu điện Việt Nam công bố năm 2009, dưới đây là danh sách mã bưu điện (cũ) cấu trúc 6 số của 63 tỉnh thành.

# Tỉnh thành Mã bưu chính
1 An Giang 880000
2 Bà Rịa - Vũng Tàu 790000
3 Bạc Liêu 960000
4 Bắc Kạn 260000
5 Bắc Giang 230000
6 Bắc Ninh 220000
7 Bến Tre 930000
8 Bình Dương 820000
9 Bình Định 590000
10 Bình Phước 830000
11 Bình Thuận 800000
12 Cà Mau 970000
13 Cao Bằng 270000
14 Cần Thơ 900000
15 Đà Nẵng 550000
16 Đắk Lắk 630000
17 Đắk Nông 640000
18 Điện Biên 380000
19 Đồng Nai 810000
20 Đồng Tháp 870000
21 Gia Lai 600000
22 Hà Giang 310000
23 Hà Nam 400000
24 Hà Nội 100000 đến 150000
25 Hà Tĩnh 480000
26 Hải Dương 170000
27 Hải Phòng 180000
28 Hậu Giang 910000
29 Hòa Bình 350000
30 Hồ Chí Minh 700000 đến 760000
31 Hưng Yên 160000
32 Khánh Hoà 650000
33 Kiên Giang 920000
34 Kon Tum 580000
35 Lai Châu 390000
36 Lạng Sơn 240000
37 Lào Cai 330000
38 Lâm Đồng 670000
39 Long An 850000
40 Nam Định 420000
41 Nghệ An 460000 đến 470000
42 Ninh Bình 430000
43 Ninh Thuận 660000
44 Phú Thọ 290000
45 Phú Yên 620000
46 Quảng Bình 510000
47 Quảng Nam 560000
48 Quảng Ngãi 570000
49 Quảng Ninh 200000
50 Quảng Trị 520000
51 Sóc Trăng 950000
52 Sơn La 360000
53 Tây Ninh 840000
54 Thái Bình 410000
55 Thái Nguyên 250000
56 Thanh Hoá 440000 đến 450000
57 Thừa Thiên - Huế 530000
58 Tiền Giang 860000
59 Trà Vinh 940000
60 Tuyên Quang 300000
61 Vĩnh Long 890000
62 Vĩnh Phúc 280000
63 Yên Bái 320000

Hướng dẫn cách ghi Mã bưu chính BÌNH ĐỊNH tại các bưu điện Việt Nam

Khi sử dụng dịch vụ bưu chính, bạn hãy lưu ý một số điều sau:

  1. Địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận) phải được thể hiện rõ ràng trên bưu gửi (phong bì thư, kiện, gói hàng hóa) hoặc trên các ấn phẩm, tài liệu liên quan.
  2. Mã bưu chính là một thành tố không thể thiếu trong địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận), được ghi tiếp theo sau tên tỉnh/thành phố và được phân cách với tên tỉnh/thành phố ít nhất 01 ký tự trống.
  3. Mã bưu chính BÌNH ĐỊNH phải được in hoặc viết tay rõ ràng, dễ đọc
  4. Đối với bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính ở phần ghi địa chỉ người gửi, người nhận thì ghi rõ Mã bưu chính của BÌNH ĐỊNH, trong đó mỗi ô chỉ ghi một chữ số và các chữ số phải được ghi rõ ràng, dễ đọc, không gạch xóa.

Mẫu bưu gửi:

Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Cấu trúc Mã bưu chính BÌNH ĐỊNH

Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia
Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia

Nguyên tắc gán Mã bưu chính BÌNH ĐỊNH:

Mã bưu chính BÌNH ĐỊNH bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số. Nguyên tắc gán mã được quy định cụ thể như sau:

1. Ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã vùng. Cả nước được chia thành 10 vùng (đánh số từ 0-9). Mỗi vùng tối đa không quá 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các tỉnh trong cùng một vùng có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.

a) Vùng 1 (gồm 07 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “0”.
b) Vùng 2 (gồm 05 tỉnh: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Nam) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “1”.
c) Vùng 3 (gồm 07 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Bắc Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “2”.
d) Vùng 4 (gồm 07 tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái, Sơn La, Phú Thọ, Hòa Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “3”.
đ) Vùng 5 (gồm 06 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, tỉnh Quàng Trị và Thừa Thiên-Huế) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “4”).
e) Vùng 6 (gồm 07 tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “5”.
g) Vùng 7 (gồm 06 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Bình Phước) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “6”.
h) Vùng 8 (gồm 07 tỉnh: TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận và Bà Rịa-Vũng Tàu) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “7”.
i) Vùng 9 (gồm 07 tỉnh: Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “8”.
k) Vùng 10 (gồm 07 tỉnh: An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “9”.

2. Hai ký tự đầu tiên (từ 00 đến 99) của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh). Cụ thể:

a) Tỉnh có số quận nhỏ hơn 13 được gán 01 mã (gồm 50 tỉnh);
b) Tỉnh có số quận từ 13 trở lên được gán 02 mã (gồm 10 tỉnh);
c) Trường hợp đặc biệt:
- Tỉnh Thanh Hóa được gán 03 mã;
- TP.Hà Nội được gán 05 mã;
- TP.Hồ Chí Minh được gán 05 mã.
d) Mỗi vùng có ít nhất 01 mã dự trữ để sử dụng trong trường hợp chia tách tỉnh (trừ vùng 4).
đ) Dự trữ 03 mã tỉnh cho 03 đặc khu kinh tế, hành chính có thể được hình thành trong tương lai (Phú Quốc, Vân Phong, Vân Đồn).

3. Ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là quận). Cụ thể:

a) Đối với tỉnh có số quận nhỏ hơn 10, mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
b) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán hơn 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
c) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
Việc gán mã quận bắt đầu từ quận nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.

4. Năm ký tự của Mã bưu chính quốc gia được dùng để gán cho các đối tượng gán mã theo thứ tự như sau:

- Mã đầu tiên được gán cho bưu cục trung tâm cấp tỉnh.
- Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
+ Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
+ Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
+ Các đối tượng gán mã trong quận.
- Thứ tự gán mã cho các đối tượng trong quận như sau:
+ Mã đầu tiên gán cho bưu cục trung tâm cấp quận.
+ Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
. 04 cơ quan hành chính cấp quận: Huyện Quận ủy; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
. Các phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là phường). Việc gán mã phường bắt đầu từ phường nơi đặt Ủy ban nhân dân quận và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.
. Các điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng theo thứ tự: bưu cục phát, bưu cục, điểm BĐ-VHX thứ 2 trên địa bàn phường. Điểm BĐ-VHX thứ 1 trên địa bàn phường sẽ được gán cùng với mã của phường.

Tra cứu Mã bưu chính BÌNH ĐỊNH mới nhất ở đâu chính xác nhất?

Xem Mã bưu điện BÌNH ĐỊNH hay Mã bưu chính BÌNH ĐỊNH, mã thư tín BÌNH ĐỊNH, zip code BÌNH ĐỊNH, postal code BÌNH ĐỊNH, mã bưu cục BÌNH ĐỊNH mới nhất và chính xác nhất 👉 TẠI ĐÂY

5/5 - (3 bình chọn)

Trả lời

Your email address will not be published.