Mã bưu chính Postal code/Zip code của Bình Dương

/

[CBZ] Mã bưu chính BÌNH DƯƠNG hay còn gọi là mã bưu điện BÌNH DƯƠNG, mã bưu cục BÌNH DƯƠNG, tiếng anh là Postal code/Zip code tại BÌNH DƯƠNG theo Quyết định mới nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Danh sách mã bưu điện của BÌNH DƯƠNG mới nhất

Thông tin thêm
  • Mã bưu điện tại BÌNH DƯƠNG và các đơn vị cấp quận huyện, phường xã bên dưới là các Bưu cục trung tâm
  • Giải thích chữ viết tắt: ĐSQ: Đại sứ quán; LSQ: Lãnh sự quán; P: Phường; X: Xã; TT: Thị trấn; BC: Bưu cục; BCP: Bưu cục phát; KHL: Khách hàng lớn; KCN: Khu công nghiệp; HCC: Hành chính công; TMĐT: Thương mại điện tử; BĐVHX: Bưu điện Văn hóa xã; Tỉnh: Tỉnh, thành phố và đơn vi hành chính tương đương; Quận: Quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương
Tỉnh thành Zip code/Postal code
Mã bưu điện BÌNH DƯƠNG 75000

⭐ Chi tiết mã bưu điện các đơn vị cấp HUYỆN tại BÌNH DƯƠNG:

# Huyện Zip code/Postal code
1 Thành phố Dĩ An 75300
2 Thành phố Thủ Dầu Một 75100
3 Thành phố Thuận An 75200
4 Thị xã Bến Cát 75900
5 Thị xã Tân Uyên 75400
6 Huyện Bắc Tân Uyên 75500
7 Huyện Bàu Bàng 75700
8 Huyện Dầu Tiếng 75800
9 Huyện Phú Giáo 75600

? Chi tiết mã bưu chính các đơn vị cấp XÃ tại BÌNH DƯƠNG:

Nếu bạn muốn biết thêm chi tiết mã bưu điện cấp xã ở mỗi huyện của BÌNH DƯƠNG, hãy tham khảo thêm bên dưới nhé!

Mã bưu điện thành phố DĨ AN – BÌNH DƯƠNG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thị xã Dĩ An 75300
2 Thị ủy 75301
3 Hội đồng nhân dân 75302
4 Ủy ban nhân dân 75303
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 75304
6 P. Dĩ An 75306
7 P. An Bình 75307
8 P. Đông Hòa 75308
9 P. Bình Thắng 75309
10 P. Bình An 75310
11 P. Tân Đông Hiệp 75311
12 P. Tân Bình 75312
13 BCP. Dĩ An 75350
14 BCP. Bình An 75351
15 BCP. Tân Đông Hiệp 75352
16 BC. KHL Dĩ An 75353
17 BC. Bình Minh 75354
18 BC. Song Thần 75355
19 BC. Bình An 75356
20 BC. Tân Đông Hiệp 75357
21 BC. Tân Bình 75358
22 BC. HCC Dĩ An 75398

Mã bưu điện thành phố THỦ DẦU MỘT – BÌNH DƯƠNG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thành phố Thủ Dầu Một 75100
2 Thành ủy 75101
3 Hội đồng nhân dân 75102
4 Ủy ban nhân dân 75103
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 75104
6 P. Phú Cường 75106
7 P. Chánh Nghĩa 75107
8 P. Phú Thọ 75108
9 P. Phú Hòa 75109
10 P. Phú Lợi 75110
11 P. Hiệp Thành 75111
12 P. Phú Tân 75112
13 P. Phú Mỹ 75113
14 P. Hòa Phú 75114
15 P. Định Hòa 75115
16 P. Hiệp An 75116
17 P. Tân An 75117
18 P. Tương Bình Hiệp 75118
19 P. Chánh Mỹ 75119
20 BCP. Thủ Dầu Một 75150
21 BCP. Phú Hòa 75151
22 BC. KHL Thủ Dầu Một 75152
23 BC. Phú Cường 75153
24 BC. Phú Thọ 75154
25 BC. Phú Mỹ 75155
26 BC. Trung Tâm Hành Chính Bình Dương 75156
27 BC. Tương Bình Hiệp 75157
28 BC. HCC Bình Dương 75198
29 BC. Hệ 1 Bình Dương 75199

Mã bưu điện thành phố THUẬN AN – BÌNH DƯƠNG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thị xã Thuận An 75200
2 Thị ủy 75201
3 Hội đồng nhân dân 75202
4 Ủy ban nhân dân 75203
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 75204
6 P. Lái Thiêu 75206
7 P. Vĩnh Phú 75207
8 P. Bình Hòa 75208
9 P. An Phú 75209
10 P. Bình Chuẩn 75210
11 P. Thuận Giao 75211
12 P. An Thạnh 75212
13 P. Hưng Định 75213
14 P. Bình Nhâm 75214
15 X. An Sơn 75215
16 BCP. Thuận An 75250
17 BCP. Thuận Giao 75251
18 BCP. KCN Vsip 75252
19 BC. KHL Thuận An 75253
20 BC. KCN Vsip 75254
21 BC. Đồng An 75255
22 BC. An Phú 75256
23 BC. Bình Chuẩn 75257
24 BC. Bình Chuẩn 2 75258
25 BC. Thuận Giao 75259
26 BC. HCC Thuận An 75298

Mã bưu điện thị xã BẾN CÁT – BÌNH DƯƠNG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thị xã Bến Cát 75900
2 Thị ủy 75901
3 Hội đồng nhân dân 75902
4 Ủy ban nhân dân 75903
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 75904
6 P. Mỹ Phước 75906
7 X. An Điền 75907
8 X. An Tây 75908
9 X. Phú An 75909
10 P. Tân Định 75910
11 P. Thới Hòa 75911
12 P. Hòa Lợi 75912
13 P. Chánh Phú Hòa 75913
14 BCP. Bến Cát 75950
15 BCP. Mỹ Phước 3 75951
16 BC. KHL Bến Cát 75952
17 BC. KCN Mỹ Phước 75953
18 BC. KCN Mỹ Phước 2 75954
19 BC. KCN Mỹ Phước 3 75955
20 BC. Phú An 75956
21 BC. Sở Sao 75957
22 BC. Chánh Phú Hòa 75958
23 BC. HCC Bến Cát 75998

Mã bưu điện thị xã TÂN UYÊN – BÌNH DƯƠNG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thị xã Tân Uyên 75400
2 Thị ủy 75401
3 Hội đồng nhân dân 75402
4 Ủy ban nhân dân 75403
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 75404
6 P. Uyên Hưng 75406
7 X. Hội Nghĩa 75407
8 P. Tân Hiệp 75408
9 X. Vĩnh Tân 75409
10 X. Phú Chánh 75410
11 X. Tân Vĩnh Hiệp 75411
12 P. Khánh Bình 75412
13 X. Bạch Đằng 75413
14 P. Thạnh Phước 75414
15 P. Tân Phước Khánh 75415
16 P. Thái Hòa 75416
17 X. Thạnh Hội 75417
18 BCP. Tân Uyên 75450
19 BC. KHL Tân Uyên 75451
20 BC. Hội Nghĩa 75452
21 BC. Tân Vĩnh Hiệp 75453
22 BC. Khánh Bình 75454
23 BC. Tân Phước Khánh 75455
24 BC. Tân Ba 75456
25 BC. HCC Tân Uyên 75498

Mã bưu điện huyện BẮC TÂN UYÊN – BÌNH DƯƠNG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Bắc Tân Uyên 75500
2 Huyện ủy 75501
3 Hội đồng nhân dân 75502
4 Ủy ban nhân dân 75503
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 75504
6 X. Tân Thành 75506
7 X. Hiếu Liêm 75507
8 X. Tân Định 75508
9 X. Bình Mỹ 75509
10 X. Tân Lập 75510
11 X. Đất Cuốc 75511
12 X. Tân Bình 75512
13 X. Lạc An 75513
14 X. Tân Mỹ 75514
15 X. Thường Tân 75515
16 BCP. Bắc Tân Uyên 75550
17 BC. Bình Mỹ 75551
18 BC. Lạc An 75552
19 BC. HCC Bắc Tân Uyên 75598

Mã bưu điện huyện BÀU BÀNG – BÌNH DƯƠNG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Bàu Bàng 75700
2 Huyện ủy 75701
3 Hội đồng nhân dân 75702
4 Ủy ban nhân dân 75703
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 75704
6 X. Lai Uyên 75706
7 X. Trừ Văn Thố 75707
8 X. Cây Trường II 75708
9 X. Long Nguyên 75709
10 X. Lai Hưng 75710
11 X. Tân Hưng 75711
12 X. Hưng Hòa 75712
13 BCP. Bàu Bàng 75750
14 BC. Lai Uyên 75751
15 BC. Long Nguyên 75752
16 BC. Hưng Hòa 75753
17 BC. HCC Bàu Bàng 75798

Mã bưu điện huyện DẦU TIẾNG – BÌNH DƯƠNG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Dầu Tiếng 75800
2 Huyện ủy 75801
3 Hội đồng nhân dân 75802
4 Ủy ban nhân dân 75803
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 75804
6 TT. Dầu Tiếng 75806
7 X. Thanh An 75807
8 X. Thanh Tuyền 75808
9 X. Long Tân 75809
10 X. An Lập 75810
11 X. Định Hiệp 75811
12 X. Long Hoà 75812
13 X. Định An 75813
14 X. Minh Tân 75814
15 X. Minh Thạnh 75815
16 X. Minh Hoà 75816
17 X. Định Thành 75817
18 BCP. Dầu Tiếng 75850
19 BC. Thanh Tuyền 75851
20 BC. An Lập 75852
21 BC. Long Hòa 75853
22 BC. Minh Tân 75854
23 BC. Minh Hòa 75855
24 BĐVHX Cần Nôm 75856
25 BC. HCC Dầu Tiếng 75898

Mã bưu điện huyện PHÚ GIÁO – BÌNH DƯƠNG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Phú Giáo 75600
2 Huyện ủy 75601
3 Hội đồng nhân dân 75602
4 Ủy ban nhân dân 75603
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 75604
6 TT. Phước Vĩnh 75606
7 X. An Bình 75607
8 X. Phước Sang 75608
9 X. An Thái 75609
10 X. An Long 75610
11 X. An Linh 75611
12 X. Tân Hiệp 75612
13 X. Tân Long 75613
14 X. Phước Hoà 75614
15 X. Vĩnh Hoà 75615
16 X. Tam Lập 75616
17 BCP. Phú Giáo 75650
18 BC. An Bình 75651
19 BC. Phước Hòa 75652

 

>> Xem tất cả Mã bưu điện Postal code/Zip code của 63 tỉnh thành Việt Nam

Bản đồ mã bưu chính
Bản đồ mã bưu chính

Mã bưu chính các Cơ quan, Tổ chức Nhà nước ở BÌNH DƯƠNG mới nhất

# Đối tượng gán mã Mã bưu chính
1 BC. Trung tâm tỉnh Bình Dương 75000
2 Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy 75001
3 Ban Tổ chức tỉnh ủy 75002
4 Ban Tuyên giáo tỉnh ủy 75003
5 Ban Dân vận tỉnh ủy 75004
6 Ban Nội chính tỉnh ủy 75005
7 Đảng ủy khối cơ quan 75009
8 Tỉnh ủy và Văn phòng tỉnh ủy 75010
9 Đảng ủy khối doanh nghiệp 75011
10 Báo Bình Dương 75016
11 Hội đồng nhân dân 75021
12 Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội 75030
13 Tòa án nhân dân tỉnh 75035
14 Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh 75036
15 Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân 75040
16 Sở Công Thương 75041
17 Sở Kế hoạch và Đầu tư 75042
18 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 75043
19 Sở Ngoại vụ 75044
20 Sở Tài chính 75045
21 Sở Thông tin và Truyền thông 75046
22 Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch 75047
23 Công an tỉnh 75049
24 Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy 75050
25 Sở Nội vụ 75051
26 Sở Tư pháp 75052
27 Sở Giáo dục và Đào tạo 75053
28 Sở Giao thông vận tải 75054
29 Sở Khoa học và Công nghệ 75055
30 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 75056
31 Sở Tài nguyên và Môi trường 75057
32 Sở Xây dựng 75058
33 Sở Quy hoạch và Kiến trúc 75059
34 Sở Y tế 75060
35 Bộ chỉ huy Quân sự 75061
36 Ban Dân tộc 75062
37 Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh 75063
38 Thanh tra tỉnh 75064
39 Trường chính trị tỉnh 75065
40 Cơ quan đại diện của Thông tấn xã Việt Nam 75066
41 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh 75067
42 Bảo hiểm xã hội tỉnh 75070
43 Cục Thuế 75078
44 Cục Hải quan 75079
45 Cục Thống kê 75080
46 Kho bạc Nhà nước tỉnh 75081
47 Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật 75085
48 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị 75086
49 Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật 75087
50 Liên đoàn Lao động tỉnh 75088
51 Hội Nông dân tỉnh 75089
52 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh 75090
53 Tỉnh Đoàn 75091
54 Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 75092
55 Hội Cựu chiến binh tỉnh 75093

 

Câu hỏi thường gặp về Postal code/Zip code BÌNH DƯƠNG

Mã bưu chính BÌNH DƯƠNG là gì?

Mã bưu chính BÌNH DƯƠNG hay mã bưu điện BÌNH DƯƠNG, mã thư tín BÌNH DƯƠNG là một chuỗi ký tự viết bằng chữ, hoặc bằng số hay tổ hợp của số và chữ, được viết bổ sung vào địa chỉ nhận thư với mục đích tự động xác định điểm đến cuối cùng (tại khu vực BÌNH DƯƠNG) của thư tín, bưu phẩm.

Mỗi quốc gia có một hệ thống ký hiệu mã bưu chính riêng. Mỗi mã bưu chính trong một quốc gia, ký hiệu cho một địa phận bưu điện duy nhất. Địa phận bưu điện có thể là một làng nhỏ, một thành phố nhỏ, một quận của một thành phố lớn. Những mã số đặc biệt đôi khi được sử dụng cho địa chỉ của các tổ chức có số lượng bưu phẩm lớn, như cơ quan chính phủ hay tập đoàn thương mại lớn.

Mã bưu điện BÌNH DƯƠNG dùng để làm gì?

  • Khi bạn gửi thư từ, hàng hóa đi quốc tế, các công ty chuyển phát nhanh quốc tế yêu cầu bạn cung cấp postal code/zip code cho địa chỉ người nhận hàng.
  • Khi thanh toán cho các thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Master, JCB, American Express,... bạn được yêu cầu điền postal code/zip code vào thông tin thanh toán.
  • Bạn cần cung cấp Postal code/Zip code nơi mình đang ở (tại BÌNH DƯƠNG) cho người thân để họ gửi thư từ, bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam, để mua hàng online trên các trang nước ngoài, thanh toán Facebook Ads, Google Ads…
  • Khi bạn cần xác minh địa chỉ của mình tại BÌNH DƯƠNG để nhận các khoản thanh toán từ việc kiếm tiền online (Google Adsense chẳng hạn).
  • Postal code/Zip code BÌNH DƯƠNG rất quan trọng trong vận chuyển hàng hóa, thư từ cũng như thanh toán quốc tế.
  • ...

Mã bưu chính BÌNH DƯƠNG có mấy số, 6 số hay 5 số?

Đầu năm 2018, Bộ TT&TT đã có Quyết định 2475/QĐ-BTTTT Ban hành Mã bưu chính quốc gia nói chung và Mã bưu chính BÌNH DƯƠNG nói riêng. Bộ mã bưu chính quốc gia mới này được áp dụng ngay kể từ ngày 1/1/2018 cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước.

Theo Quyết định trên, mã bưu chính ở Việt Nam kể từ năm 2018 được điều chỉnh lại gồm 5 chữ số thay thế mã bưu chính cũ gồm 6 chữ số. Trong đó chữ số đầu tiên cho biết mã vùng, hai chữ số đầu tiên xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bốn chữ số đầu xác định mã quận, huyện, và đơn vị hành chính tương đương.

Các mã bưu chính (Zip Code, Postal Code) còn quy định các bưu cục (bưu điện trung tâm). Mã dành cho bưu cục cũng gồm 5 chữ số. Hai chữ số đầu xác định tên tỉnh, thành phố. Các chữ số sau thường là 0.

Thông thường mã bưu điện chỉ có 5 số, tuy nhiên trên một số website nước ngoài yêu cầu bắt buộc nhập vào 6 chữ số như chuẩn US, bạn chỉ cần thêm một số không – 0 ở cuối là xong.

Xem lại Mã bưu điện cũ (6 số):

Năm 2004, theo quyết định của Bộ Bưu chính Viễn thông, Việt Nam triển khai sử dụng mã số bưu chính trên cơ sở thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới. Cơ cấu mã bưu chính bao gồm tối thiểu tập hợp 6 ký tự số, nhằm xác định vị trí địa lý của tỉnh, thành phố, quận hay huyện và của cụm địa chỉ phát hoặc một địa chỉ phát cụ thể trong phạm vi toàn quốc.

Mã Bưu chính được Bưu điện Việt Nam công bố năm 2009, dưới đây là danh sách mã bưu điện (cũ) cấu trúc 6 số của 63 tỉnh thành.

# Tỉnh thành Mã bưu chính
1 An Giang 880000
2 Bà Rịa - Vũng Tàu 790000
3 Bạc Liêu 960000
4 Bắc Kạn 260000
5 Bắc Giang 230000
6 Bắc Ninh 220000
7 Bến Tre 930000
8 Bình Dương 820000
9 Bình Định 590000
10 Bình Phước 830000
11 Bình Thuận 800000
12 Cà Mau 970000
13 Cao Bằng 270000
14 Cần Thơ 900000
15 Đà Nẵng 550000
16 Đắk Lắk 630000
17 Đắk Nông 640000
18 Điện Biên 380000
19 Đồng Nai 810000
20 Đồng Tháp 870000
21 Gia Lai 600000
22 Hà Giang 310000
23 Hà Nam 400000
24 Hà Nội 100000 đến 150000
25 Hà Tĩnh 480000
26 Hải Dương 170000
27 Hải Phòng 180000
28 Hậu Giang 910000
29 Hòa Bình 350000
30 Hồ Chí Minh 700000 đến 760000
31 Hưng Yên 160000
32 Khánh Hoà 650000
33 Kiên Giang 920000
34 Kon Tum 580000
35 Lai Châu 390000
36 Lạng Sơn 240000
37 Lào Cai 330000
38 Lâm Đồng 670000
39 Long An 850000
40 Nam Định 420000
41 Nghệ An 460000 đến 470000
42 Ninh Bình 430000
43 Ninh Thuận 660000
44 Phú Thọ 290000
45 Phú Yên 620000
46 Quảng Bình 510000
47 Quảng Nam 560000
48 Quảng Ngãi 570000
49 Quảng Ninh 200000
50 Quảng Trị 520000
51 Sóc Trăng 950000
52 Sơn La 360000
53 Tây Ninh 840000
54 Thái Bình 410000
55 Thái Nguyên 250000
56 Thanh Hoá 440000 đến 450000
57 Thừa Thiên - Huế 530000
58 Tiền Giang 860000
59 Trà Vinh 940000
60 Tuyên Quang 300000
61 Vĩnh Long 890000
62 Vĩnh Phúc 280000
63 Yên Bái 320000

Hướng dẫn cách ghi Mã bưu chính BÌNH DƯƠNG tại các bưu điện Việt Nam

Khi sử dụng dịch vụ bưu chính, bạn hãy lưu ý một số điều sau:

  1. Địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận) phải được thể hiện rõ ràng trên bưu gửi (phong bì thư, kiện, gói hàng hóa) hoặc trên các ấn phẩm, tài liệu liên quan.
  2. Mã bưu chính là một thành tố không thể thiếu trong địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận), được ghi tiếp theo sau tên tỉnh/thành phố và được phân cách với tên tỉnh/thành phố ít nhất 01 ký tự trống.
  3. Mã bưu chính BÌNH DƯƠNG phải được in hoặc viết tay rõ ràng, dễ đọc
  4. Đối với bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính ở phần ghi địa chỉ người gửi, người nhận thì ghi rõ Mã bưu chính của BÌNH DƯƠNG, trong đó mỗi ô chỉ ghi một chữ số và các chữ số phải được ghi rõ ràng, dễ đọc, không gạch xóa.

Mẫu bưu gửi:

Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Cấu trúc Mã bưu chính BÌNH DƯƠNG

Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia
Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia

Nguyên tắc gán Mã bưu chính BÌNH DƯƠNG:

Mã bưu chính BÌNH DƯƠNG bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số. Nguyên tắc gán mã được quy định cụ thể như sau:

1. Ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã vùng. Cả nước được chia thành 10 vùng (đánh số từ 0-9). Mỗi vùng tối đa không quá 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các tỉnh trong cùng một vùng có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.

a) Vùng 1 (gồm 07 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “0”.
b) Vùng 2 (gồm 05 tỉnh: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Nam) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “1”.
c) Vùng 3 (gồm 07 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Bắc Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “2”.
d) Vùng 4 (gồm 07 tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái, Sơn La, Phú Thọ, Hòa Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “3”.
đ) Vùng 5 (gồm 06 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, tỉnh Quàng Trị và Thừa Thiên-Huế) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “4”).
e) Vùng 6 (gồm 07 tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “5”.
g) Vùng 7 (gồm 06 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Bình Phước) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “6”.
h) Vùng 8 (gồm 07 tỉnh: TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận và Bà Rịa-Vũng Tàu) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “7”.
i) Vùng 9 (gồm 07 tỉnh: Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “8”.
k) Vùng 10 (gồm 07 tỉnh: An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “9”.

2. Hai ký tự đầu tiên (từ 00 đến 99) của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh). Cụ thể:

a) Tỉnh có số quận nhỏ hơn 13 được gán 01 mã (gồm 50 tỉnh);
b) Tỉnh có số quận từ 13 trở lên được gán 02 mã (gồm 10 tỉnh);
c) Trường hợp đặc biệt:
- Tỉnh Thanh Hóa được gán 03 mã;
- TP.Hà Nội được gán 05 mã;
- TP.Hồ Chí Minh được gán 05 mã.
d) Mỗi vùng có ít nhất 01 mã dự trữ để sử dụng trong trường hợp chia tách tỉnh (trừ vùng 4).
đ) Dự trữ 03 mã tỉnh cho 03 đặc khu kinh tế, hành chính có thể được hình thành trong tương lai (Phú Quốc, Vân Phong, Vân Đồn).

3. Ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là quận). Cụ thể:

a) Đối với tỉnh có số quận nhỏ hơn 10, mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
b) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán hơn 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
c) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
Việc gán mã quận bắt đầu từ quận nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.

4. Năm ký tự của Mã bưu chính quốc gia được dùng để gán cho các đối tượng gán mã theo thứ tự như sau:

- Mã đầu tiên được gán cho bưu cục trung tâm cấp tỉnh.
- Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
+ Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
+ Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
+ Các đối tượng gán mã trong quận.
- Thứ tự gán mã cho các đối tượng trong quận như sau:
+ Mã đầu tiên gán cho bưu cục trung tâm cấp quận.
+ Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
. 04 cơ quan hành chính cấp quận: Huyện Quận ủy; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
. Các phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là phường). Việc gán mã phường bắt đầu từ phường nơi đặt Ủy ban nhân dân quận và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.
. Các điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng theo thứ tự: bưu cục phát, bưu cục, điểm BĐ-VHX thứ 2 trên địa bàn phường. Điểm BĐ-VHX thứ 1 trên địa bàn phường sẽ được gán cùng với mã của phường.

Tra cứu Mã bưu chính BÌNH DƯƠNG mới nhất ở đâu chính xác nhất?

Xem Mã bưu điện BÌNH DƯƠNG hay Mã bưu chính BÌNH DƯƠNG, mã thư tín BÌNH DƯƠNG, zip code BÌNH DƯƠNG, postal code BÌNH DƯƠNG, mã bưu cục BÌNH DƯƠNG mới nhất và chính xác nhất ? TẠI ĐÂY

5/5 - (3 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Hãy để lại ý kiến/nhu cầu của bạn!x