Mã bưu chính Postal code/Zip code của Bình Phước

/

[CBZ] Mã bưu chính BÌNH PHƯỚC hay còn gọi là mã bưu điện BÌNH PHƯỚC, mã bưu cục BÌNH PHƯỚC, tiếng anh là Postal code/Zip code tại BÌNH PHƯỚC theo Quyết định mới nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Danh sách mã bưu điện của BÌNH PHƯỚC mới nhất

Thông tin thêm
  • Mã bưu điện tại BÌNH PHƯỚC và các đơn vị cấp quận huyện, phường xã bên dưới là các Bưu cục trung tâm
  • Giải thích chữ viết tắt: ĐSQ: Đại sứ quán; LSQ: Lãnh sự quán; P: Phường; X: Xã; TT: Thị trấn; BC: Bưu cục; BCP: Bưu cục phát; KHL: Khách hàng lớn; KCN: Khu công nghiệp; HCC: Hành chính công; TMĐT: Thương mại điện tử; BĐVHX: Bưu điện Văn hóa xã; Tỉnh: Tỉnh, thành phố và đơn vi hành chính tương đương; Quận: Quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương
Tỉnh thành Zip code/Postal code
Mã bưu điện BÌNH PHƯỚC 67000

⭐ Chi tiết mã bưu điện các đơn vị cấp HUYỆN tại BÌNH PHƯỚC:

# Huyện Zip code/Postal code
1 Thành phố Đồng Xoài 67100
2 Thị xã Bình Long 67850
3 Thị xã Phước Long 67400
4 Huyện Bù Đăng 67300
5 Huyện Bù Đốp 67650
6 Huyện Bù Gia Mập 67500
7 Huyện Chơn Thành 67900
8 Huyện Đồng Phú 67200
9 Huyện Hớn Quản 67800
10 Huyện Lộc Ninh 67600
11 Huyện Phú Riềng 67700

? Chi tiết mã bưu chính các đơn vị cấp XÃ tại BÌNH PHƯỚC:

Nếu bạn muốn biết thêm chi tiết mã bưu điện cấp xã ở mỗi huyện của BÌNH PHƯỚC, hãy tham khảo thêm bên dưới nhé!

Mã bưu điện thành phố ĐỒNG XOÀI – BÌNH PHƯỚC

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thị xã Đồng Xoài 67100
2 Thị ủy 67101
3 Hội đồng nhân dân 67102
4 Ủy ban nhân dân 67103
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 67104
6 P. Tân Phú 67106
7 X. Tiến Thành 67107
8 X. Tân Thành 67108
9 X. Tiến Hưng 67109
10 P. Tân Bình 67110
11 P. Tân Xuân 67111
12 P. Tân Thiện 67112
13 P. Tân Đồng 67113
14 BCP. Đồng Xoài 67150
15 BC. KHL Bình Phước 67151
16 BC. Tân Thành 67152
17 BC. Hệ 1 Bình Phước 67199

Mã bưu điện thị xã BÌNH LONG – BÌNH PHƯỚC

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thị xã Bình Long 67850
2 Thị ủy 67851
3 Hội đồng nhân dân 67852
4 Ủy ban nhân dân 67853
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 67854
6 P. Hưng Chiến 67856
7 P. Phú Đức 67857
8 P. Phú Thịnh 67858
9 P. An Lộc 67859
10 X. Thanh Phú 67860
11 X. Thanh Lương 67861
12 BCP. Bình Long 67875
13 BC. Thanh Lương 67876

Mã bưu điện thị xã PHƯỚC LONG – BÌNH PHƯỚC

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thị xã Phước Long 67400
2 Thị ủy 67401
3 Hội đồng nhân dân 67402
4 Ủy ban nhân dân 67403
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 67404
6 P. Long Phước 67406
7 P. Phước Bình 67407
8 P. Sơn Giang 67408
9 X. Long Giang 67409
10 P. Long Thủy 67410
11 P. Thác Mơ 67411
12 X. Phước Tín 67412
13 BCP. Phước Long 67450
14 BC. Phước Bình 67451

Mã bưu điện huyện BÙ ĐĂNG – BÌNH PHƯỚC

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Bù Đăng 67300
2 Huyện ủy 67301
3 Hội đồng nhân dân 67302
4 Ủy ban nhân dân 67303
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 67304
6 TT. Đức Phong 67306
7 X. Đoàn Kết 67307
8 X. Thọ Sơn 67308
9 X. Phú Sơn 67309
10 X. Đak Nhau 67310
11 X. Đường 10 67311
12 X. Bom Bo 67312
13 X. Bình Minh 67313
14 X. Minh Hưng 67314
15 X. Đức Liễu 67315
16 X. Nghĩa Bình 67316
17 X. Nghĩa Trung 67317
18 X. Đăng Hà 67318
19 X. Thống Nhất 67319
20 X. Phước Sơn 67320
21 X. Đồng Nai 67321
22 BCP. Bù Đăng 67350
23 BC. Minh Hưng 67351
24 BC. Đức Liễu 67352

Mã bưu điện huyện BÙ ĐỐP – BÌNH PHƯỚC

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Bù Đốp 67650
2 Huyện ủy 67651
3 Hội đồng nhân dân 67652
4 Ủy ban nhân dân 67653
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 67654
6 TT. Thanh Bình 67656
7 X. Phước Thiện 67657
8 X. Hưng Phước 67658
9 X. Thiện Hưng 67659
10 X. Thanh Hòa 67660
11 X. Tân Thành 67661
12 X. Tân Tiến 67662
13 BCP. Bù Đốp 67675
14 BC. Tân Tiến 67676

Mã bưu điện huyện BÙ GIA MẬP – BÌNH PHƯỚC

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Bù Gia Mập 67500
2 Huyện ủy 67501
3 Hội đồng nhân dân 67502
4 Ủy ban nhân dân 67503
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 67504
6 X. Phú Nghĩa 67506
7 X. Phước Minh 67507
8 X. Bình Thắng 67508
9 X. Đa Kia 67509
10 X. Đức Hạnh 67510
11 X. Phú Văn 67511
12 X. Đak Ơ 67512
13 X. Bù Gia Mập 67513
14 BCP. Bù Gia Mập 67550
15 BC. Đa Kia 67551
16 BC. Đăk Ơ 67552

Mã bưu điện huyện CHƠN THÀNH – BÌNH PHƯỚC

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Chơn Thành 67900
2 Huyện ủy 67901
3 Hội đồng nhân dân 67902
4 Ủy ban nhân dân 67903
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 67904
6 TT. Chơn Thành 67906
7 X. Minh Thành 67907
8 X. Nha Bích 67908
9 X. Minh Thắng 67909
10 X. Minh Lập 67910
11 X. Quang Minh 67911
12 X. Minh Hưng 67912
13 X. Minh Long 67913
14 X. Thành Tâm 67914
15 BCP. Chơn Thành 67950
16 BC. Chơn Thành 2 67951
17 BC. Nha Bích 67952
18 BC. Minh Lập 67953
19 BC. Minh Hưng 2 67954

Mã bưu điện huyện ĐỒNG PHÚ – BÌNH PHƯỚC

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Đồng Phú 67200
2 Huyện ủy 67201
3 Hội đồng nhân dân 67202
4 Ủy ban nhân dân 67203
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 67204
6 TT. Tân Phú 67206
7 X. Tân Tiến 67207
8 X. Tân Lập 67208
9 X. Tân Hòa 67209
10 X. Tân Lợi 67210
11 X. Tân Hưng 67211
12 X. Tân Phước 67212
13 X. Đồng Tâm 67213
14 X. Đồng Tiến 67214
15 X. Thuận Phú 67215
16 X. Thuận Lợi 67216
17 BCP. Đồng Phú 67250
18 BC. Tân Hòa 67251
19 BC. Đồng Tâm 67252
20 BC. Thuận Lợi 67253

Mã bưu điện huyện HỚN QUẢN – BÌNH PHƯỚC

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Hớn Quản 67800
2 Huyện ủy 67801
3 Hội đồng nhân dân 67802
4 Ủy ban nhân dân 67803
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 67804
6 X. Tân Khai 67806
7 X. Tân Quan 67807
8 X. Phước An 67808
9 X. Tân Hưng 67809
10 X. Thanh An 67810
11 X. An Khương 67811
12 X. Tân Lợi 67812
13 X. Thanh Bình 67813
14 X. An Phú 67814
15 X. Minh Tâm 67815
16 X. Minh Đức 67816
17 X. Đồng Nơ 67817
18 X. Tân Hiệp 67818
19 BCP. Hớn Quản 67825
20 BC. Tân Lợi 67826

Mã bưu điện huyện LỘC NINH – BÌNH PHƯỚC

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Lộc Ninh 67600
2 Huyện ủy 67601
3 Hội đồng nhân dân 67602
4 Ủy ban nhân dân 67603
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 67604
6 TT. Lộc Ninh 67606
7 X. Lộc Thuận 67607
8 X. Lộc Hiệp 67608
9 X. Lộc An 67609
10 X. Lộc Hòa 67610
11 X. Lộc Thạnh 67611
12 X. Lộc Tấn 67612
13 X. Lộc Thiện 67613
14 X. Lộc Thành 67614
15 X. Lộc Thịnh 67615
16 X. Lộc Hưng 67616
17 X. Lộc Thái 67617
18 X. Lộc Khánh 67618
19 X. Lộc Điền 67619
20 X. Lộc Quang 67620
21 X. Lộc Phú 67621
22 BCP. Lộc Ninh 67630

Mã bưu điện huyện PHÚ RIỀNG – BÌNH PHƯỚC

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Phú Riềng 67700
2 Huyện ủy 67701
3 Hội đồng nhân dân 67702
4 Ủy ban nhân dân 67703
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 67704
6 X. Phú Riềng 67706
7 X. Phú Trung 67707
8 X. Phước Tân 67708
9 X. Bù Nho 67709
10 X. Long Tân 67710
11 X. Long Hà 67711
12 X. Long Bình 67712
13 X. Long Hưng 67713
14 X. Bình Tân 67714
15 X. Bình Sơn 67715
16 BCP. Phú Riềng 67750
17 BC. Phú Riềng 2 67751
18 BC. Bù Nho 67752

 

>> Xem tất cả Mã bưu điện Postal code/Zip code của 63 tỉnh thành Việt Nam

Bản đồ mã bưu chính
Bản đồ mã bưu chính

Mã bưu chính các Cơ quan, Tổ chức Nhà nước ở BÌNH PHƯỚC mới nhất

# Đối tượng gán mã Mã bưu chính
1 BC. Trung tâm tỉnh Bình Phước 67000
2 Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy 67001
3 Ban Tổ chức tỉnh ủy 67002
4 Ban Tuyên giáo tỉnh ủy 67003
5 Ban Dân vận tỉnh ủy 67004
6 Ban Nội chính tỉnh ủy 67005
7 Đảng ủy khối cơ quan 67009
8 Tỉnh ủy và Văn phòng tỉnh ủy 67010
9 Đảng ủy khối doanh nghiệp 67011
10 Báo Bình Phước 67016
11 Hội đồng nhân dân 67021
12 Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội 67030
13 Tòa án nhân dân tỉnh 67035
14 Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh 67036
15 Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân 67040
16 Sở Công Thương 67041
17 Sở Kế hoạch và Đầu tư 67042
18 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 67043
19 Sở Ngoại vụ 67044
20 Sở Tài chính 67045
21 Sở Thông tin và Truyền thông 67046
22 Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch 67047
23 Công an tỉnh 67049
24 Sở Nội vụ 67051
25 Sở Tư pháp 67052
26 Sở Giáo dục và Đào tạo 67053
27 Sở Giao thông vận tải 67054
28 Sở Khoa học và Công nghệ 67055
29 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 67056
30 Sở Tài nguyên và Môi trường 67057
31 Sở Xây dựng 67058
32 Sở Y tế 67060
33 Bộ chỉ huy Quân sự 67061
34 Ban Dân tộc 67062
35 Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh 67063
36 Thanh tra tỉnh 67064
37 Trường chính trị tỉnh 67065
38 Cơ quan đại diện của Thông tấn xã Việt Nam 67066
39 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh 67067
40 Bảo hiểm xã hội tỉnh 67070
41 Cục Thuế 67078
42 Cục Hải quan 67079
43 Cục Thống kê 67080
44 Kho bạc Nhà nước tỉnh 67081
45 Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật 67085
46 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị 67086
47 Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật 67087
48 Liên đoàn Lao động tỉnh 67088
49 Hội Nông dân tỉnh 67089
50 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh 67090
51 Tỉnh đoàn 67091
52 Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 67092
53 Hội Cựu chiến binh tỉnh 67093

 

Câu hỏi thường gặp về Postal code/Zip code BÌNH PHƯỚC

Mã bưu chính BÌNH PHƯỚC là gì?

Mã bưu chính BÌNH PHƯỚC hay mã bưu điện BÌNH PHƯỚC, mã thư tín BÌNH PHƯỚC là một chuỗi ký tự viết bằng chữ, hoặc bằng số hay tổ hợp của số và chữ, được viết bổ sung vào địa chỉ nhận thư với mục đích tự động xác định điểm đến cuối cùng (tại khu vực BÌNH PHƯỚC) của thư tín, bưu phẩm.

Mỗi quốc gia có một hệ thống ký hiệu mã bưu chính riêng. Mỗi mã bưu chính trong một quốc gia, ký hiệu cho một địa phận bưu điện duy nhất. Địa phận bưu điện có thể là một làng nhỏ, một thành phố nhỏ, một quận của một thành phố lớn. Những mã số đặc biệt đôi khi được sử dụng cho địa chỉ của các tổ chức có số lượng bưu phẩm lớn, như cơ quan chính phủ hay tập đoàn thương mại lớn.

Mã bưu điện BÌNH PHƯỚC dùng để làm gì?

  • Khi bạn gửi thư từ, hàng hóa đi quốc tế, các công ty chuyển phát nhanh quốc tế yêu cầu bạn cung cấp postal code/zip code cho địa chỉ người nhận hàng.
  • Khi thanh toán cho các thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Master, JCB, American Express,... bạn được yêu cầu điền postal code/zip code vào thông tin thanh toán.
  • Bạn cần cung cấp Postal code/Zip code nơi mình đang ở (tại BÌNH PHƯỚC) cho người thân để họ gửi thư từ, bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam, để mua hàng online trên các trang nước ngoài, thanh toán Facebook Ads, Google Ads…
  • Khi bạn cần xác minh địa chỉ của mình tại BÌNH PHƯỚC để nhận các khoản thanh toán từ việc kiếm tiền online (Google Adsense chẳng hạn).
  • Postal code/Zip code BÌNH PHƯỚC rất quan trọng trong vận chuyển hàng hóa, thư từ cũng như thanh toán quốc tế.
  • ...

Mã bưu chính BÌNH PHƯỚC có mấy số, 6 số hay 5 số?

Đầu năm 2018, Bộ TT&TT đã có Quyết định 2475/QĐ-BTTTT Ban hành Mã bưu chính quốc gia nói chung và Mã bưu chính BÌNH PHƯỚC nói riêng. Bộ mã bưu chính quốc gia mới này được áp dụng ngay kể từ ngày 1/1/2018 cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước.

Theo Quyết định trên, mã bưu chính ở Việt Nam kể từ năm 2018 được điều chỉnh lại gồm 5 chữ số thay thế mã bưu chính cũ gồm 6 chữ số. Trong đó chữ số đầu tiên cho biết mã vùng, hai chữ số đầu tiên xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bốn chữ số đầu xác định mã quận, huyện, và đơn vị hành chính tương đương.

Các mã bưu chính (Zip Code, Postal Code) còn quy định các bưu cục (bưu điện trung tâm). Mã dành cho bưu cục cũng gồm 5 chữ số. Hai chữ số đầu xác định tên tỉnh, thành phố. Các chữ số sau thường là 0.

Thông thường mã bưu điện chỉ có 5 số, tuy nhiên trên một số website nước ngoài yêu cầu bắt buộc nhập vào 6 chữ số như chuẩn US, bạn chỉ cần thêm một số không – 0 ở cuối là xong.

Xem lại Mã bưu điện cũ (6 số):

Năm 2004, theo quyết định của Bộ Bưu chính Viễn thông, Việt Nam triển khai sử dụng mã số bưu chính trên cơ sở thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới. Cơ cấu mã bưu chính bao gồm tối thiểu tập hợp 6 ký tự số, nhằm xác định vị trí địa lý của tỉnh, thành phố, quận hay huyện và của cụm địa chỉ phát hoặc một địa chỉ phát cụ thể trong phạm vi toàn quốc.

Mã Bưu chính được Bưu điện Việt Nam công bố năm 2009, dưới đây là danh sách mã bưu điện (cũ) cấu trúc 6 số của 63 tỉnh thành.

# Tỉnh thành Mã bưu chính
1 An Giang 880000
2 Bà Rịa - Vũng Tàu 790000
3 Bạc Liêu 960000
4 Bắc Kạn 260000
5 Bắc Giang 230000
6 Bắc Ninh 220000
7 Bến Tre 930000
8 Bình Dương 820000
9 Bình Định 590000
10 Bình Phước 830000
11 Bình Thuận 800000
12 Cà Mau 970000
13 Cao Bằng 270000
14 Cần Thơ 900000
15 Đà Nẵng 550000
16 Đắk Lắk 630000
17 Đắk Nông 640000
18 Điện Biên 380000
19 Đồng Nai 810000
20 Đồng Tháp 870000
21 Gia Lai 600000
22 Hà Giang 310000
23 Hà Nam 400000
24 Hà Nội 100000 đến 150000
25 Hà Tĩnh 480000
26 Hải Dương 170000
27 Hải Phòng 180000
28 Hậu Giang 910000
29 Hòa Bình 350000
30 Hồ Chí Minh 700000 đến 760000
31 Hưng Yên 160000
32 Khánh Hoà 650000
33 Kiên Giang 920000
34 Kon Tum 580000
35 Lai Châu 390000
36 Lạng Sơn 240000
37 Lào Cai 330000
38 Lâm Đồng 670000
39 Long An 850000
40 Nam Định 420000
41 Nghệ An 460000 đến 470000
42 Ninh Bình 430000
43 Ninh Thuận 660000
44 Phú Thọ 290000
45 Phú Yên 620000
46 Quảng Bình 510000
47 Quảng Nam 560000
48 Quảng Ngãi 570000
49 Quảng Ninh 200000
50 Quảng Trị 520000
51 Sóc Trăng 950000
52 Sơn La 360000
53 Tây Ninh 840000
54 Thái Bình 410000
55 Thái Nguyên 250000
56 Thanh Hoá 440000 đến 450000
57 Thừa Thiên - Huế 530000
58 Tiền Giang 860000
59 Trà Vinh 940000
60 Tuyên Quang 300000
61 Vĩnh Long 890000
62 Vĩnh Phúc 280000
63 Yên Bái 320000

Hướng dẫn cách ghi Mã bưu chính BÌNH PHƯỚC tại các bưu điện Việt Nam

Khi sử dụng dịch vụ bưu chính, bạn hãy lưu ý một số điều sau:

  1. Địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận) phải được thể hiện rõ ràng trên bưu gửi (phong bì thư, kiện, gói hàng hóa) hoặc trên các ấn phẩm, tài liệu liên quan.
  2. Mã bưu chính là một thành tố không thể thiếu trong địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận), được ghi tiếp theo sau tên tỉnh/thành phố và được phân cách với tên tỉnh/thành phố ít nhất 01 ký tự trống.
  3. Mã bưu chính BÌNH PHƯỚC phải được in hoặc viết tay rõ ràng, dễ đọc
  4. Đối với bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính ở phần ghi địa chỉ người gửi, người nhận thì ghi rõ Mã bưu chính của BÌNH PHƯỚC, trong đó mỗi ô chỉ ghi một chữ số và các chữ số phải được ghi rõ ràng, dễ đọc, không gạch xóa.

Mẫu bưu gửi:

Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Cấu trúc Mã bưu chính BÌNH PHƯỚC

Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia
Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia

Nguyên tắc gán Mã bưu chính BÌNH PHƯỚC:

Mã bưu chính BÌNH PHƯỚC bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số. Nguyên tắc gán mã được quy định cụ thể như sau:

1. Ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã vùng. Cả nước được chia thành 10 vùng (đánh số từ 0-9). Mỗi vùng tối đa không quá 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các tỉnh trong cùng một vùng có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.

a) Vùng 1 (gồm 07 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “0”.
b) Vùng 2 (gồm 05 tỉnh: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Nam) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “1”.
c) Vùng 3 (gồm 07 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Bắc Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “2”.
d) Vùng 4 (gồm 07 tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái, Sơn La, Phú Thọ, Hòa Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “3”.
đ) Vùng 5 (gồm 06 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, tỉnh Quàng Trị và Thừa Thiên-Huế) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “4”).
e) Vùng 6 (gồm 07 tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “5”.
g) Vùng 7 (gồm 06 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Bình Phước) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “6”.
h) Vùng 8 (gồm 07 tỉnh: TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận và Bà Rịa-Vũng Tàu) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “7”.
i) Vùng 9 (gồm 07 tỉnh: Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “8”.
k) Vùng 10 (gồm 07 tỉnh: An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “9”.

2. Hai ký tự đầu tiên (từ 00 đến 99) của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh). Cụ thể:

a) Tỉnh có số quận nhỏ hơn 13 được gán 01 mã (gồm 50 tỉnh);
b) Tỉnh có số quận từ 13 trở lên được gán 02 mã (gồm 10 tỉnh);
c) Trường hợp đặc biệt:
- Tỉnh Thanh Hóa được gán 03 mã;
- TP.Hà Nội được gán 05 mã;
- TP.Hồ Chí Minh được gán 05 mã.
d) Mỗi vùng có ít nhất 01 mã dự trữ để sử dụng trong trường hợp chia tách tỉnh (trừ vùng 4).
đ) Dự trữ 03 mã tỉnh cho 03 đặc khu kinh tế, hành chính có thể được hình thành trong tương lai (Phú Quốc, Vân Phong, Vân Đồn).

3. Ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là quận). Cụ thể:

a) Đối với tỉnh có số quận nhỏ hơn 10, mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
b) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán hơn 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
c) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
Việc gán mã quận bắt đầu từ quận nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.

4. Năm ký tự của Mã bưu chính quốc gia được dùng để gán cho các đối tượng gán mã theo thứ tự như sau:

- Mã đầu tiên được gán cho bưu cục trung tâm cấp tỉnh.
- Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
+ Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
+ Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
+ Các đối tượng gán mã trong quận.
- Thứ tự gán mã cho các đối tượng trong quận như sau:
+ Mã đầu tiên gán cho bưu cục trung tâm cấp quận.
+ Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
. 04 cơ quan hành chính cấp quận: Huyện Quận ủy; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
. Các phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là phường). Việc gán mã phường bắt đầu từ phường nơi đặt Ủy ban nhân dân quận và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.
. Các điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng theo thứ tự: bưu cục phát, bưu cục, điểm BĐ-VHX thứ 2 trên địa bàn phường. Điểm BĐ-VHX thứ 1 trên địa bàn phường sẽ được gán cùng với mã của phường.

Tra cứu Mã bưu chính BÌNH PHƯỚC mới nhất ở đâu chính xác nhất?

Xem Mã bưu điện BÌNH PHƯỚC hay Mã bưu chính BÌNH PHƯỚC, mã thư tín BÌNH PHƯỚC, zip code BÌNH PHƯỚC, postal code BÌNH PHƯỚC, mã bưu cục BÌNH PHƯỚC mới nhất và chính xác nhất ? TẠI ĐÂY

5/5 - (3 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Hãy để lại ý kiến/nhu cầu của bạn!x