Mã bưu chính Postal code/Zip code của Đồng Nai

/

[CBZ] Mã bưu chính ĐỒNG NAI hay còn gọi là mã bưu điện ĐỒNG NAI, mã bưu cục ĐỒNG NAI, tiếng anh là Postal code/Zip code tại ĐỒNG NAI theo Quyết định mới nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Danh sách mã bưu điện của ĐỒNG NAI mới nhất

Thông tin thêm
  • Mã bưu điện tại ĐỒNG NAI và các đơn vị cấp quận huyện, phường xã bên dưới là các Bưu cục trung tâm
  • Giải thích chữ viết tắt: ĐSQ: Đại sứ quán; LSQ: Lãnh sự quán; P: Phường; X: Xã; TT: Thị trấn; BC: Bưu cục; BCP: Bưu cục phát; KHL: Khách hàng lớn; KCN: Khu công nghiệp; HCC: Hành chính công; TMĐT: Thương mại điện tử; BĐVHX: Bưu điện Văn hóa xã; Tỉnh: Tỉnh, thành phố và đơn vi hành chính tương đương; Quận: Quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương
Tỉnh thành Zip code/Postal code
Mã bưu điện ĐỒNG NAI 76000

⭐ Chi tiết mã bưu điện các đơn vị cấp HUYỆN tại ĐỒNG NAI:

# Huyện Zip code/Postal code
1 Thành phố Biên Hòa 76100
2 Thành phố Long Khánh 76450
3 Huyện Cẩm Mỹ 76500
4 Huyện Định Quán 76700
5 Huyện Long Thành 76200
6 Huyện Nhơn Trạch 76250
7 Huyện Tân Phú 76800
8 Huyện Thống Nhất 76400
9 Huyện Trảng Bom 76300
10 Huyện Vĩnh Cửu 76900
11 Huyện Xuân Lộc 76600

? Chi tiết mã bưu chính các đơn vị cấp XÃ tại ĐỒNG NAI:

Nếu bạn muốn biết thêm chi tiết mã bưu điện cấp xã ở mỗi huyện của ĐỒNG NAI, hãy tham khảo thêm bên dưới nhé!

Mã bưu điện thành phố BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thành phố Biên Hòa 76100
2 Thành ủy 76101
3 Hội đồng nhân dân 76102
4 Ủy ban nhân dân 76103
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 76104
6 P. Thanh Bình 76106
7 P. Quyết Thắng 76107
8 P. Thống Nhất 76108
9 P. Tam Hiệp 76109
10 P. Tam Hòa 76110
11 P. Tân Hiệp 76111
12 P. Tân Biên 76112
13 P. Tân Hòa 76113
14 P. Hố Nai 76114
15 P. Tân Tiến 76115
16 P. Trảng Dài 76116
17 P. Tân Phong 76117
18 P. Trung Dũng 76118
19 P. Quang Vinh 76119
20 P. Bửu Long 76120
21 X. Tân Hạnh 76121
22 P. Hòa Bình 76122
23 X. Hoá An 76123
24 P. Tân Vạn 76124
25 P. Bửu Hòa 76125
26 X. Hiệp Hòa 76126
27 P. Bình Đa 76127
28 P. An Bình 76128
29 P. Long Bình Tân 76129
30 X. An Hòa 76130
31 X. Long Hưng 76131
32 X. Phước Tân 76132
33 X. Tam Phước 76133
34 P. Long Bình 76134
35 BCP. Biên Hòa 76150
36 BCP. Biên Hòa 2 76151
37 BCP. Biên Hòa 3 76152
38 BCP. Biên Hòa 4 76153
39 BCP. Biên Hòa 4B 76154
40 BCP. Biên Hòa 5 76155
41 BCP. Biên Hòa 6 76156
42 BC. KHL Biên Hòa 76157
43 BC. Quyết Thắng 76158
44 BC. Tam Hiệp 76159
45 BC. Tân Hiệp 76160
46 BC. Hố Nai 76161
47 BC. Tân Tiến 76162
48 BC. Trảng Dài 76163
49 BC. Quang Vinh 76164
50 BC. TMĐT Biên Hòa 76165
51 BC. Bửu Long 76166
52 BC. Hóa An 76167
53 BC. Tân Vạn 76168
54 BC. Chơ Đồn 76169
55 BC. KCN Biên Hòa 76170
56 BC. Long Bình Tân 76171
57 BC. An Hòa 76172
58 BC. Phước Tân 76173
59 BC. Tam Phước 76174
60 BC. Long Đức 76175
61 BC. Long Bình 76176
62 BC. HCC Biên Hòa 76198
63 BC. Hệ 1 Đồng Nai 76199

Mã bưu điện thành phố LONG KHÁNH – ĐỒNG NAI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thị xã Long Khánh 76450
2 Thị ủy 76451
3 Hội đồng nhân dân 76452
4 Ủy ban nhân dân 76453
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 76454
6 P. Xuân An 76456
7 P. Xuân Thanh 76457
8 X. Bàu Trâm 76458
9 X. Bảo Vinh 76459
10 X. Bảo Quang 76460
11 X. Bình Lộc 76461
12 X. Suối Tre 76462
13 P. Xuân Trung 76463
14 P. Xuân Bình 76464
15 P. Xuân Hòa 76465
16 P. Phú Bình 76466
17 X. Bàu Sen 76467
18 X. Xuân Lập 76468
19 X. Xuân Tân 76469
20 X. Hàng Gòn 76470
21 BCP. Long Khánh 76475
22 BC. Xuân Tân 76476

Mã bưu điện huyện CẨM MỸ – ĐỒNG NAI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Cẩm Mỹ 76500
2 Huyện ủy 76501
3 Hội đồng nhân dân 76502
4 Ủy ban nhân dân 76503
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 76504
6 X. Long Giao 76506
7 X. Xuân Quế 76507
8 X. Xuân Mỹ 76508
9 X. Sông Ray 76509
10 X. Lâm San 76510
11 X. Bảo Bình 76511
12 X. Xuân Tây 76512
13 X. Xuân Đông 76513
14 X. Xuân Bảo 76514
15 X. Nhân Nghĩa 76515
16 X. Xuân Đường 76516
17 X. Sông Nhạn 76517
18 X. Thừa Đức 76518
19 BCP. Cẩm Mỹ 76550
20 BC. Bảo Bình 76551
21 BC. Sông Ray 76552

Mã bưu điện huyện ĐỊNH QUÁN – ĐỒNG NAI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Định Quán 76700
2 Huyện ủy 76701
3 Hội đồng nhân dân 76702
4 Ủy ban nhân dân 76703
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 76704
6 TT. Định Quán 76706
7 X. Phú Hòa 76707
8 X. Phú Lơi 76708
9 X. Phú Vinh 76709
10 X. Phú Tân 76710
11 X. Thanh Sơn 76711
12 X. Ngọc Định 76712
13 X. Phú Ngọc 76713
14 X. La Ngà 76714
15 X. Phú Cường 76715
16 X. Túc Trưng 76716
17 X. Phú Túc 76717
18 X. Suối Nho 76718
19 X. Gia Canh 76719
20 BCP. Định Quán 76750
21 BC. La Ngà 76751
22 BC. Phú Cường 76752
23 BC. Phú Túc 76753

Mã bưu điện huyện LONG THÀNH – ĐỒNG NAI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Long Thành 76200
2 Huyện ủy 76201
3 Hội đồng nhân dân 76202
4 Ủy ban nhân dân 76203
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 76204
6 TT. Long Thành 76206
7 X. Lộc An 76207
8 X. Bình An 76208
9 X. Long Đức 76209
10 X. An Phước 76210
11 X. Tam An 76211
12 X. Long An 76212
13 X. Long Phước 76213
14 X. Phước Thái 76214
15 X. Tân Hiệp 76215
16 X. Phước Bình 76216
17 X. Bàu Cạn 76217
18 X. Suối Trầu 76218
19 X. Cẩm Đường 76219
20 X. Bình Sơn 76220
21 BCP. Long Thành 76230
22 BC. KHL Long Thành 76231
23 BC. Phước Thái 76232

Mã bưu điện huyện NHƠN TRẠCH – ĐỒNG NAI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Nhơn Trạch 76250
2 Huyện ủy 76251
3 Hội đồng nhân dân 76252
4 Ủy ban nhân dân 76253
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 76254
6 TT. Phú Hội 76256
7 TT. Phước Thiền 76257
8 X. Long Tân 76258
9 X. Đại Phước 76259
10 X. Phú Hữu 76260
11 X. Phú Đông 76261
12 X. Phú Thạnh 76262
13 X. Phước Khánh 76263
14 X. Vĩnh Thanh 76264
15 X. Hiệp Phước 76265
16 X. Long Thọ 76266
17 X. Phước An 76267
18 BCP. Nhơn Trạch 76275
19 BCP. KCN Nhơn Trạch 76276
20 BC. KHL Nhơn Trạch 76277
21 BC. Khu Công Nghiệp 76278
22 BC. Phước Thiền 76279
23 BC. Đại Phước 76280

Mã bưu điện huyện TÂN PHÚ – ĐỒNG NAI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Tân Phú 76800
2 Huyện ủy 76801
3 Hội đồng nhân dân 76802
4 Ủy ban nhân dân 76803
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 76804
6 TT. Tân Phú 76806
7 X. Phú Lộc 76807
8 X. Phú Xuân 76808
9 X. Thanh Sơn 76809
10 X. Phú Trung 76810
11 X. Phú Sơn 76811
12 X. Phú An 76812
13 X. Nam Cát Tiên 76813
14 X. Dak Lua 76814
15 X. Núi Tương 76815
16 X. Phú Lập 76816
17 X. Tà Lài 76817
18 X. Phú Thịnh 76818
19 X. Trà Cổ 76819
20 X. Phú Thanh 76820
21 X. Phú Lâm 76821
22 X. Phú Bình 76822
23 X. Phú Điền 76823
24 BCP. Tân Phú 76850
25 BC. Phú Lập 76851
26 BC. Phú Lâm 76852
27 BC. Phú Bình 76853

Mã bưu điện huyện THỐNG NHẤT – ĐỒNG NAI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Thống Nhất 76400
2 Huyện ủy 76401
3 Hội đồng nhân dân 76402
4 Ủy ban nhân dân 76403
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 76404
6 X. Xuân Thạnh 76406
7 X. Quang Trung 76407
8 X. Xuân Thiện 76408
9 X. Gia Tân 3 76409
10 X. Gia Tân 2 76410
11 X. Gia Tân 1 76411
12 X. Gia Kiệm 76412
13 X. Hưng Lộc 76413
14 X. Bàu Hàm 2 76414
15 X. Lộ 25 76415
16 BCP. Thống Nhất 76425
17 BC. Gia Kiệm 76426
18 BĐVHX Quang Trung 1 76427

Mã bưu điện huyện TRẢNG BOM – ĐỒNG NAI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Trảng Bom 76300
2 Huyện ủy 76301
3 Hội đồng nhân dân 76302
4 Ủy ban nhân dân 76303
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 76304
6 TT. Trảng Bom 76306
7 X. Tây Hòa 76307
8 X. Sông Thao 76308
9 X. Bàu Hàm 76309
10 X. Thanh Bình 76310
11 X. Cây Gáo 76311
12 X. Sông Trầu 76312
13 X. Bắc Sơn 76313
14 X. Hố Nai 3 76314
15 X. Bình Minh 76315
16 X. Quảng Tiến 76316
17 X. Giang Điền 76317
18 X. Đồi 61 76318
19 X. Trung Hòa 76319
20 X. An Viễn 76320
21 X. Đông Hòa 76321
22 X. Hưng Thịnh 76322
23 BCP. Trảng Bom 76350
24 BCP. Bắc Sơn 76351
25 BC. An Chu 76352
26 BC. Bắc Sơn 76353
27 BC. Sông Mây 76354
28 BC. Hố Nai 3 76355
29 BC. Đông Hòa 76356

Mã bưu điện huyện VĨNH CỬU – ĐỒNG NAI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Vĩnh Cửu 76900
2 Huyện ủy 76901
3 Hội đồng nhân dân 76902
4 Ủy ban nhân dân 76903
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 76904
6 TT. Vĩnh An 76906
7 X. Mã Đà 76907
8 X. Phú Lý 76908
9 X. Hiếu Liêm 76909
10 X. Trị An 76910
11 X. Tân An 76911
12 X. Vĩnh Tân 76912
13 X. Thiện Tân 76913
14 X. Thạnh Phú 76914
15 X. Bình Lơi 76915
16 X. Tân Bình 76916
17 X. Bình Hòa 76917
18 BCP. Vĩnh Cửu 76950
19 BC. Vĩnh Tân 76951
20 BC. Thạnh Phú 76952
21 BĐVHX Bà Hào 76953

Mã bưu điện huyện XUÂN LỘC – ĐỒNG NAI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Xuân Lộc 76600
2 Huyện ủy 76601
3 Hội đồng nhân dân 76602
4 Ủy ban nhân dân 76603
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 76604
6 TT. Gia Ray 76606
7 X. Xuân Trường 76607
8 X. Xuân Thành 76608
9 X. Suối Cao 76609
10 X. Xuân Bắc 76610
11 X. Xuân Thọ 76611
12 X. Suối Cát 76612
13 X. Xuân Hiệp 76613
14 X. Xuân Định 76614
15 X. Xuân Phú 76615
16 X. Bảo Hòa 76616
17 X. Lang Minh 76617
18 X. Xuân Hưng 76618
19 X. Xuân Hòa 76619
20 X. Xuân Tâm 76620
21 BCP. Xuân Lộc 76650
22 BC. Xuân Trường 2 76651
23 BC. Xuân Bắc 76652
24 BC. Bảo Hòa 76653
25 BC. Xuân Hưng 76654
26 BC. Xuân Tâm 76655

 

>> Xem tất cả Mã bưu điện Postal code/Zip code của 63 tỉnh thành Việt Nam

Bản đồ mã bưu chính
Bản đồ mã bưu chính

Mã bưu chính các Cơ quan, Tổ chức Nhà nước ở ĐỒNG NAI mới nhất

# Đối tượng gán mã Mã bưu chính
1 BC. Trung tâm tỉnh Đồng Nai 76000
2 Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy 76001
3 Ban Tổ chức tỉnh ủy 76002
4 Ban Tuyên giáo tỉnh ủy 76003
5 Ban Dân vận tỉnh ủy 76004
6 Ban Nội chính tỉnh ủy 76005
7 Đảng ủy khối cơ quan 76009
8 Tỉnh ủy và Văn phòng tỉnh ủy 76010
9 Đảng ủy khối doanh nghiệp 76011
10 Báo Đồng Nai 76016
11 Hội đồng nhân dân 76021
12 Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội 76030
13 Tòa án nhân dân tỉnh 76035
14 Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh 76036
15 Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân 76040
16 Sở Công Thương 76041
17 Sở Kế hoạch và Đầu tư 76042
18 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 76043
19 Sở Ngoại vụ 76044
20 Sở Tài chính 76045
21 Sở Thông tin và Truyền thông 76046
22 Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch 76047
23 Công an tỉnh 76049
24 Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy 76050
25 Sở Nội vụ 76051
26 Sở Tư pháp 76052
27 Sở Giáo dục và Đào tạo 76053
28 Sở Giao thông vận tải 76054
29 Sở Khoa học và Công nghệ 76055
30 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 76056
31 Sở Tài nguyên và Môi trường 76057
32 Sở Xây dựng 76058
33 Sở Y tế 76060
34 Bộ chỉ huy Quân sự 76061
35 Ban Dân tộc 76062
36 Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh 76063
37 Thanh tra tỉnh 76064
38 Trường chính trị tỉnh 76065
39 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh 76067
40 Bảo hiểm xã hội tỉnh 76070
41 Cục Thuế 76078
42 Cục Hải quan 76079
43 Cục Thống kê 76080
44 Kho bạc Nhà nước tỉnh 76081
45 Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật 76085
46 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị 76086
47 Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật 76087
48 Liên đoàn Lao động tỉnh 76088
49 Hội Nông dân tỉnh 76089
50 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh 76090
51 Tỉnh Đoàn 76091
52 Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 76092
53 Hội Cựu chiến binh tỉnh 76093

 

Câu hỏi thường gặp về Postal code/Zip code ĐỒNG NAI

Mã bưu chính ĐỒNG NAI là gì?

Mã bưu chính ĐỒNG NAI hay mã bưu điện ĐỒNG NAI, mã thư tín ĐỒNG NAI là một chuỗi ký tự viết bằng chữ, hoặc bằng số hay tổ hợp của số và chữ, được viết bổ sung vào địa chỉ nhận thư với mục đích tự động xác định điểm đến cuối cùng (tại khu vực ĐỒNG NAI) của thư tín, bưu phẩm.

Mỗi quốc gia có một hệ thống ký hiệu mã bưu chính riêng. Mỗi mã bưu chính trong một quốc gia, ký hiệu cho một địa phận bưu điện duy nhất. Địa phận bưu điện có thể là một làng nhỏ, một thành phố nhỏ, một quận của một thành phố lớn. Những mã số đặc biệt đôi khi được sử dụng cho địa chỉ của các tổ chức có số lượng bưu phẩm lớn, như cơ quan chính phủ hay tập đoàn thương mại lớn.

Mã bưu điện ĐỒNG NAI dùng để làm gì?

  • Khi bạn gửi thư từ, hàng hóa đi quốc tế, các công ty chuyển phát nhanh quốc tế yêu cầu bạn cung cấp postal code/zip code cho địa chỉ người nhận hàng.
  • Khi thanh toán cho các thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Master, JCB, American Express,... bạn được yêu cầu điền postal code/zip code vào thông tin thanh toán.
  • Bạn cần cung cấp Postal code/Zip code nơi mình đang ở (tại ĐỒNG NAI) cho người thân để họ gửi thư từ, bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam, để mua hàng online trên các trang nước ngoài, thanh toán Facebook Ads, Google Ads…
  • Khi bạn cần xác minh địa chỉ của mình tại ĐỒNG NAI để nhận các khoản thanh toán từ việc kiếm tiền online (Google Adsense chẳng hạn).
  • Postal code/Zip code ĐỒNG NAI rất quan trọng trong vận chuyển hàng hóa, thư từ cũng như thanh toán quốc tế.
  • ...

Mã bưu chính ĐỒNG NAI có mấy số, 6 số hay 5 số?

Đầu năm 2018, Bộ TT&TT đã có Quyết định 2475/QĐ-BTTTT Ban hành Mã bưu chính quốc gia nói chung và Mã bưu chính ĐỒNG NAI nói riêng. Bộ mã bưu chính quốc gia mới này được áp dụng ngay kể từ ngày 1/1/2018 cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước.

Theo Quyết định trên, mã bưu chính ở Việt Nam kể từ năm 2018 được điều chỉnh lại gồm 5 chữ số thay thế mã bưu chính cũ gồm 6 chữ số. Trong đó chữ số đầu tiên cho biết mã vùng, hai chữ số đầu tiên xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bốn chữ số đầu xác định mã quận, huyện, và đơn vị hành chính tương đương.

Các mã bưu chính (Zip Code, Postal Code) còn quy định các bưu cục (bưu điện trung tâm). Mã dành cho bưu cục cũng gồm 5 chữ số. Hai chữ số đầu xác định tên tỉnh, thành phố. Các chữ số sau thường là 0.

Thông thường mã bưu điện chỉ có 5 số, tuy nhiên trên một số website nước ngoài yêu cầu bắt buộc nhập vào 6 chữ số như chuẩn US, bạn chỉ cần thêm một số không – 0 ở cuối là xong.

Xem lại Mã bưu điện cũ (6 số):

Năm 2004, theo quyết định của Bộ Bưu chính Viễn thông, Việt Nam triển khai sử dụng mã số bưu chính trên cơ sở thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới. Cơ cấu mã bưu chính bao gồm tối thiểu tập hợp 6 ký tự số, nhằm xác định vị trí địa lý của tỉnh, thành phố, quận hay huyện và của cụm địa chỉ phát hoặc một địa chỉ phát cụ thể trong phạm vi toàn quốc.

Mã Bưu chính được Bưu điện Việt Nam công bố năm 2009, dưới đây là danh sách mã bưu điện (cũ) cấu trúc 6 số của 63 tỉnh thành.

# Tỉnh thành Mã bưu chính
1 An Giang 880000
2 Bà Rịa - Vũng Tàu 790000
3 Bạc Liêu 960000
4 Bắc Kạn 260000
5 Bắc Giang 230000
6 Bắc Ninh 220000
7 Bến Tre 930000
8 Bình Dương 820000
9 Bình Định 590000
10 Bình Phước 830000
11 Bình Thuận 800000
12 Cà Mau 970000
13 Cao Bằng 270000
14 Cần Thơ 900000
15 Đà Nẵng 550000
16 Đắk Lắk 630000
17 Đắk Nông 640000
18 Điện Biên 380000
19 Đồng Nai 810000
20 Đồng Tháp 870000
21 Gia Lai 600000
22 Hà Giang 310000
23 Hà Nam 400000
24 Hà Nội 100000 đến 150000
25 Hà Tĩnh 480000
26 Hải Dương 170000
27 Hải Phòng 180000
28 Hậu Giang 910000
29 Hòa Bình 350000
30 Hồ Chí Minh 700000 đến 760000
31 Hưng Yên 160000
32 Khánh Hoà 650000
33 Kiên Giang 920000
34 Kon Tum 580000
35 Lai Châu 390000
36 Lạng Sơn 240000
37 Lào Cai 330000
38 Lâm Đồng 670000
39 Long An 850000
40 Nam Định 420000
41 Nghệ An 460000 đến 470000
42 Ninh Bình 430000
43 Ninh Thuận 660000
44 Phú Thọ 290000
45 Phú Yên 620000
46 Quảng Bình 510000
47 Quảng Nam 560000
48 Quảng Ngãi 570000
49 Quảng Ninh 200000
50 Quảng Trị 520000
51 Sóc Trăng 950000
52 Sơn La 360000
53 Tây Ninh 840000
54 Thái Bình 410000
55 Thái Nguyên 250000
56 Thanh Hoá 440000 đến 450000
57 Thừa Thiên - Huế 530000
58 Tiền Giang 860000
59 Trà Vinh 940000
60 Tuyên Quang 300000
61 Vĩnh Long 890000
62 Vĩnh Phúc 280000
63 Yên Bái 320000

Hướng dẫn cách ghi Mã bưu chính ĐỒNG NAI tại các bưu điện Việt Nam

Khi sử dụng dịch vụ bưu chính, bạn hãy lưu ý một số điều sau:

  1. Địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận) phải được thể hiện rõ ràng trên bưu gửi (phong bì thư, kiện, gói hàng hóa) hoặc trên các ấn phẩm, tài liệu liên quan.
  2. Mã bưu chính là một thành tố không thể thiếu trong địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận), được ghi tiếp theo sau tên tỉnh/thành phố và được phân cách với tên tỉnh/thành phố ít nhất 01 ký tự trống.
  3. Mã bưu chính ĐỒNG NAI phải được in hoặc viết tay rõ ràng, dễ đọc
  4. Đối với bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính ở phần ghi địa chỉ người gửi, người nhận thì ghi rõ Mã bưu chính của ĐỒNG NAI, trong đó mỗi ô chỉ ghi một chữ số và các chữ số phải được ghi rõ ràng, dễ đọc, không gạch xóa.

Mẫu bưu gửi:

Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Cấu trúc Mã bưu chính ĐỒNG NAI

Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia
Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia

Nguyên tắc gán Mã bưu chính ĐỒNG NAI:

Mã bưu chính ĐỒNG NAI bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số. Nguyên tắc gán mã được quy định cụ thể như sau:

1. Ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã vùng. Cả nước được chia thành 10 vùng (đánh số từ 0-9). Mỗi vùng tối đa không quá 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các tỉnh trong cùng một vùng có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.

a) Vùng 1 (gồm 07 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “0”.
b) Vùng 2 (gồm 05 tỉnh: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Nam) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “1”.
c) Vùng 3 (gồm 07 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Bắc Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “2”.
d) Vùng 4 (gồm 07 tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái, Sơn La, Phú Thọ, Hòa Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “3”.
đ) Vùng 5 (gồm 06 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, tỉnh Quàng Trị và Thừa Thiên-Huế) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “4”).
e) Vùng 6 (gồm 07 tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “5”.
g) Vùng 7 (gồm 06 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Bình Phước) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “6”.
h) Vùng 8 (gồm 07 tỉnh: TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận và Bà Rịa-Vũng Tàu) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “7”.
i) Vùng 9 (gồm 07 tỉnh: Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “8”.
k) Vùng 10 (gồm 07 tỉnh: An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “9”.

2. Hai ký tự đầu tiên (từ 00 đến 99) của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh). Cụ thể:

a) Tỉnh có số quận nhỏ hơn 13 được gán 01 mã (gồm 50 tỉnh);
b) Tỉnh có số quận từ 13 trở lên được gán 02 mã (gồm 10 tỉnh);
c) Trường hợp đặc biệt:
- Tỉnh Thanh Hóa được gán 03 mã;
- TP.Hà Nội được gán 05 mã;
- TP.Hồ Chí Minh được gán 05 mã.
d) Mỗi vùng có ít nhất 01 mã dự trữ để sử dụng trong trường hợp chia tách tỉnh (trừ vùng 4).
đ) Dự trữ 03 mã tỉnh cho 03 đặc khu kinh tế, hành chính có thể được hình thành trong tương lai (Phú Quốc, Vân Phong, Vân Đồn).

3. Ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là quận). Cụ thể:

a) Đối với tỉnh có số quận nhỏ hơn 10, mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
b) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán hơn 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
c) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
Việc gán mã quận bắt đầu từ quận nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.

4. Năm ký tự của Mã bưu chính quốc gia được dùng để gán cho các đối tượng gán mã theo thứ tự như sau:

- Mã đầu tiên được gán cho bưu cục trung tâm cấp tỉnh.
- Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
+ Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
+ Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
+ Các đối tượng gán mã trong quận.
- Thứ tự gán mã cho các đối tượng trong quận như sau:
+ Mã đầu tiên gán cho bưu cục trung tâm cấp quận.
+ Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
. 04 cơ quan hành chính cấp quận: Huyện Quận ủy; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
. Các phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là phường). Việc gán mã phường bắt đầu từ phường nơi đặt Ủy ban nhân dân quận và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.
. Các điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng theo thứ tự: bưu cục phát, bưu cục, điểm BĐ-VHX thứ 2 trên địa bàn phường. Điểm BĐ-VHX thứ 1 trên địa bàn phường sẽ được gán cùng với mã của phường.

Tra cứu Mã bưu chính ĐỒNG NAI mới nhất ở đâu chính xác nhất?

Xem Mã bưu điện ĐỒNG NAI hay Mã bưu chính ĐỒNG NAI, mã thư tín ĐỒNG NAI, zip code ĐỒNG NAI, postal code ĐỒNG NAI, mã bưu cục ĐỒNG NAI mới nhất và chính xác nhất ? TẠI ĐÂY

5/5 - (3 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Hãy để lại ý kiến/nhu cầu của bạn!x