Mã bưu chính Postal code/Zip code của Hà Nam

/

[CBZ] Mã bưu chính HÀ NAM hay còn gọi là mã bưu điện HÀ NAM, mã bưu cục HÀ NAM, tiếng anh là Postal code/Zip code tại HÀ NAM theo Quyết định mới nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Danh sách mã bưu điện của HÀ NAM mới nhất

Thông tin thêm
  • Mã bưu điện tại HÀ NAM và các đơn vị cấp quận huyện, phường xã bên dưới là các Bưu cục trung tâm
  • Giải thích chữ viết tắt: ĐSQ: Đại sứ quán; LSQ: Lãnh sự quán; P: Phường; X: Xã; TT: Thị trấn; BC: Bưu cục; BCP: Bưu cục phát; KHL: Khách hàng lớn; KCN: Khu công nghiệp; HCC: Hành chính công; TMĐT: Thương mại điện tử; BĐVHX: Bưu điện Văn hóa xã; Tỉnh: Tỉnh, thành phố và đơn vi hành chính tương đương; Quận: Quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương
Tỉnh thành Zip code/Postal code
Mã bưu điện HÀ NAM 18000

⭐ Chi tiết mã bưu điện các đơn vị cấp HUYỆN tại HÀ NAM:

# Huyện Zip code/Postal code
1 Thành phố Phủ Lý 18100
2 Thị xã Duy Tiên 18200
3 Huyện Bình Lục 18500
4 Huyện Kim Bảng 18300
5 Huyện Lý Nhân 18600
6 Huyện Thanh Liêm 18400

? Chi tiết mã bưu chính các đơn vị cấp XÃ tại HÀ NAM:

Nếu bạn muốn biết thêm chi tiết mã bưu điện cấp xã ở mỗi huyện của HÀ NAM, hãy tham khảo thêm bên dưới nhé!

Mã bưu điện thành phố PHỦ LÝ – HÀ NAM

1 BC. Trung tâm thành phố Phủ Lý 18100
2 Thành ủy 18101
3 Hội đồng nhân dân 18102
4 Ủy ban nhân dân 18103
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 18104
6 P. Lương Khánh Thiện 18106
7 P. Lam Hạ 18107
8 X. Tiên Hải 18108
9 X. Tiên Hiệp 18109
10 X. Tiên Tân 18110
11 X. Kim Bình 18111
12 P. Quang Trung 18112
13 X. Phù Vân 18113
14 P. Lê Hồng Phong 18114
15 P. Châu Sơn 18115
16 P. Thanh Tuyền 18116
17 P. Thanh Châu 18117
18 P. Liêm Chính 18118
19 P. Trần Hưng Đạo 18119
20 P. Hai Bà Trưng 18120
21 P. Minh Khai 18121
22 X. Liêm Chung 18122
23 X. Trịnh Xá 18123
24 X. Liêm Tuyền 18124
25 X. Liêm Tiết 18125
26 X. Đinh Xá 18126
27 BCP. Hà Nam 18150
28 BC. KHL Phủ Lý 18151
29 BC. Châu Sơn 18152
30 BC. Thanh Châu 18153
31 BC. Qui Lưu 18154
32 BC. HCC Hà Nam 18198
33 BC. Hệ 1 Hà Nam 18199

Mã bưu điện thị xã DUY TIÊN – HÀ NAM

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Duy Tiên 18200
2 Huyện ủy 18201
3 Hội đồng nhân dân 18202
4 Ủy ban nhân dân 18203
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 18204
6 TT. Hòa Mạc 18206
7 X. Chuyên Ngoại 18207
8 X. Mộc Nam 18208
9 X. Mộc Bắc 18209
10 X. Châu Giang 18210
11 X. Yên Bắc 18211
12 X. Bạch Thượng 18212
13 X. Duy Minh 18213
14 X. Duy Hải 18214
15 X. Hoàng Đông 18215
16 TT. Đồng Văn 18216
17 X. Tiên Nội 18217
18 X. Tiên Ngoại 18218
19 X. Châu Sơn 18219
20 X. Tiên Phong 18220
21 X. Đọi Sơn 18221
22 X. Yên Nam 18222
23 X. Trác Văn 18223
24 BCP. Duy Tiên 18250
25 BC. Đồng Văn 18251
26 BC. Điệp Sơn 18252

Mã bưu điện huyện BÌNH LỤC – HÀ NAM

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Bình Lục 18500
2 Huyện ủy 18501
3 Hội đồng nhân dân 18502
4 Ủy ban nhân dân 18503
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 18504
6 TT. Bình Mỹ 18506
7 X. An Mỹ 18507
8 X. Bối Cầu 18508
9 X. An Nội 18509
10 X. Bồ Đề 18510
11 X. An Ninh 18511
12 X. Ngọc Lũ 18512
13 X. Hưng Công 18513
14 X. Đồng Du 18514
15 X. Bình Nghĩa 18515
16 X. Tràng An 18516
17 X. Đồn Xá 18517
18 X. Mỹ Thọ 18518
19 X. La Sơn 18519
20 X. An Lão 18520
21 X. Tiêu Động 18521
22 X. An Đổ 18522
23 X. Trung Lương 18523
24 X. Vũ Bản 18524
25 BCP. Bình Lục 18550
26 BC. An Nội 18551
27 BC. Chợ Chủ 18552
28 BC. Chợ Sông 18553
29 BC. An Lão 18554
30 BC. Chợ Giằm 18555
31 BC. Trung Lương 18556

Mã bưu điện huyện KIM BẢNG – HÀ NAM

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Kim Bảng 18300
2 Huyện ủy 18301
3 Hội đồng nhân dân 18302
4 Ủy ban nhân dân 18303
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 18304
6 TT. Quế 18306
7 X. Văn Xá 18307
8 X. Đồng Hóa 18308
9 X. Nhật Tân 18309
10 X. Hoàng Tây 18310
11 X. Nhật Tựu 18311
12 X. Đại Cương 18312
13 X. Lê Hồ 18313
14 X. Nguyễn Úy 18314
15 X. Tượng Lĩnh 18315
16 X. Tân Sơn 18316
17 X. Thụy Lôi 18317
18 X. Ngọc Sơn 18318
19 X. Khả Phong 18319
20 TT. Ba Sao 18320
21 X. Liên Sơn 18321
22 X. Thanh Sơn 18322
23 X. Thi Sơn 18323
24 BCP. Kim Bảng 18350
25 BC. Nhật Tân 18351
26 BC. Nhật Tựu 18352
27 BC. Lê Hồ 18353
28 BC. Tân Sơn 18354
29 BC. Ba Sao 18355
30 BC. Thanh Sơn 18356

Mã bưu điện huyện LÝ NHÂN – HÀ NAM

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Lý Nhân 18600
2 Huyện ủy 18601
3 Hội đồng nhân dân 18602
4 Ủy ban nhân dân 18603
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 18604
6 TT. Vĩnh Trụ 18606
7 X. Đồng Lý 18607
8 X. Đức Lý 18608
9 X. Bắc Lý 18609
10 X. Chân Lý 18610
11 X. Đạo Lý 18611
12 X. Nguyên Lý 18612
13 X. Công Lý 18613
14 X. Chính Lý 18614
15 X. Hợp Lý 18615
16 X. Văn Lý 18616
17 X. Nhân Khang 18617
18 X. Nhân Chính 18618
19 X. Nhân Nghĩa 18619
20 X. Nhân Bình 18620
21 X. Xuân Khê 18621
22 X. Tiến Thắng 18622
23 X. Hòa Hậu 18623
24 X. Phú Phúc 18624
25 X. Nhân Thịnh 18625
26 X. Nhân Mỹ 18626
27 X. Nhân Hưng 18627
28 X. Nhân Đạo 18628
29 BCP. Lý Nhân 18650
30 BC. Cầu Không 18651
31 BC. Chân Lý 18652
32 BC. Chính Lý 18653
33 BC. Nhân Tiến 18654
34 BC. Chợ Chanh 18655

Mã bưu điện huyện THANH LIÊM – HÀ NAM

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Thanh Liêm 18400
2 Huyện ủy 18401
3 Hội đồng nhân dân 18402
4 Ủy ban nhân dân 18403
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 18404
6 X. Thanh Hà 18406
7 X. Thanh Phong 18407
8 TT. Kiện Khê 18408
9 X. Thanh Thủy 18409
10 X. Thanh Tân 18410
11 X. Thanh Hương 18411
12 X. Thanh Nghị 18412
13 X. Thanh Hải 18413
14 X. Thanh Nguyên 18414
15 X. Thanh Tâm 18415
16 X. Liêm Sơn 18416
17 X. Liêm Túc 18417
18 X. Liêm Thuận 18418
19 X. Liêm Phong 18419
20 X. Liêm Cần 18420
21 X. Thanh Bình 18421
22 X. Thanh Lưu 18422
23 BCP. Thanh Liêm 18450
24 BC. Kiện Khê 18451
25 BC. Đoan Vĩ 18452
26 BC. Phố Cà 18453
27 BC. Cầu Nga 18454
28 BC. Phố Động 18455

 

>> Xem tất cả Mã bưu điện Postal code/Zip code của 63 tỉnh thành Việt Nam

Bản đồ mã bưu chính
Bản đồ mã bưu chính

Mã bưu chính các Cơ quan, Tổ chức Nhà nước ở HÀ NAM mới nhất

# Đối tượng gán mã Mã bưu chính
1 BC. Trung tâm tỉnh Hà Nam 18000
2 Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy 18001
3 Ban Tổ chức tỉnh ủy 18002
4 Ban Tuyên giáo tỉnh ủy 18003
5 Ban Dân vận tỉnh ủy 18004
6 Ban Nội chính tỉnh ủy 18005
7 Đảng ủy khối cơ quan 18009
8 Tỉnh ủy và Văn phòng tỉnh ủy 18010
9 Đảng ủy khối doanh nghiệp 18011
10 Báo Hà Nam 18016
11 Hội đồng nhân dân 18021
12 Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội 18030
13 Tòa án nhân dân tỉnh 18035
14 Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh 18036
15 Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân 18040
16 Sở Công Thương 18041
17 Sở Kế hoạch và Đầu tư 18042
18 Sở Lao động – Thương binh và xã hội 18043
19 Sở Tài chính 18045
20 Sở Thông tin và Truyền thông 18046
21 Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch 18047
22 Công an tỉnh 18049
23 Sở Nội vụ 18051
24 Sở Tư pháp 18052
25 Sở Giáo dục và Đào tạo 18053
26 Sở Giao thông vận tải 18054
27 Sở Khoa học và Công nghệ 18055
28 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 18056
29 Sở Tài nguyên và Môi trường 18057
30 Sở Xây dựng 18058
31 Sở Y tế 18060
32 Bộ chỉ huy Quân sự 18061
33 Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh 18063
34 Thanh tra tỉnh 18064
35 Trường chính trị tỉnh 18065
36 Cơ quan đại diện của Thông tấn xã Việt Nam 18066
37 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh 18067
38 Bảo hiểm xã hội tỉnh 18070
39 Cục Thuế 18078
40 Cục Hải quan 18079
41 Cục Thống kê 18080
42 Kho bạc Nhà nước tỉnh 18081
43 Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật 18085
44 Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật 18087
45 Liên đoàn Lao động tỉnh 18088
46 Hội Nông dân tỉnh 18089
47 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh 18090
48 Tỉnh đoàn 18091
49 Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 18092
50 Hội Cựu chiến binh tỉnh 18093

 

Câu hỏi thường gặp về Postal code/Zip code HÀ NAM

Mã bưu chính HÀ NAM là gì?

Mã bưu chính HÀ NAM hay mã bưu điện HÀ NAM, mã thư tín HÀ NAM là một chuỗi ký tự viết bằng chữ, hoặc bằng số hay tổ hợp của số và chữ, được viết bổ sung vào địa chỉ nhận thư với mục đích tự động xác định điểm đến cuối cùng (tại khu vực HÀ NAM) của thư tín, bưu phẩm.

Mỗi quốc gia có một hệ thống ký hiệu mã bưu chính riêng. Mỗi mã bưu chính trong một quốc gia, ký hiệu cho một địa phận bưu điện duy nhất. Địa phận bưu điện có thể là một làng nhỏ, một thành phố nhỏ, một quận của một thành phố lớn. Những mã số đặc biệt đôi khi được sử dụng cho địa chỉ của các tổ chức có số lượng bưu phẩm lớn, như cơ quan chính phủ hay tập đoàn thương mại lớn.

Mã bưu điện HÀ NAM dùng để làm gì?

  • Khi bạn gửi thư từ, hàng hóa đi quốc tế, các công ty chuyển phát nhanh quốc tế yêu cầu bạn cung cấp postal code/zip code cho địa chỉ người nhận hàng.
  • Khi thanh toán cho các thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Master, JCB, American Express,... bạn được yêu cầu điền postal code/zip code vào thông tin thanh toán.
  • Bạn cần cung cấp Postal code/Zip code nơi mình đang ở (tại HÀ NAM) cho người thân để họ gửi thư từ, bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam, để mua hàng online trên các trang nước ngoài, thanh toán Facebook Ads, Google Ads…
  • Khi bạn cần xác minh địa chỉ của mình tại HÀ NAM để nhận các khoản thanh toán từ việc kiếm tiền online (Google Adsense chẳng hạn).
  • Postal code/Zip code HÀ NAM rất quan trọng trong vận chuyển hàng hóa, thư từ cũng như thanh toán quốc tế.
  • ...

Mã bưu chính HÀ NAM có mấy số, 6 số hay 5 số?

Đầu năm 2018, Bộ TT&TT đã có Quyết định 2475/QĐ-BTTTT Ban hành Mã bưu chính quốc gia nói chung và Mã bưu chính HÀ NAM nói riêng. Bộ mã bưu chính quốc gia mới này được áp dụng ngay kể từ ngày 1/1/2018 cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước.

Theo Quyết định trên, mã bưu chính ở Việt Nam kể từ năm 2018 được điều chỉnh lại gồm 5 chữ số thay thế mã bưu chính cũ gồm 6 chữ số. Trong đó chữ số đầu tiên cho biết mã vùng, hai chữ số đầu tiên xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bốn chữ số đầu xác định mã quận, huyện, và đơn vị hành chính tương đương.

Các mã bưu chính (Zip Code, Postal Code) còn quy định các bưu cục (bưu điện trung tâm). Mã dành cho bưu cục cũng gồm 5 chữ số. Hai chữ số đầu xác định tên tỉnh, thành phố. Các chữ số sau thường là 0.

Thông thường mã bưu điện chỉ có 5 số, tuy nhiên trên một số website nước ngoài yêu cầu bắt buộc nhập vào 6 chữ số như chuẩn US, bạn chỉ cần thêm một số không – 0 ở cuối là xong.

Xem lại Mã bưu điện cũ (6 số):

Năm 2004, theo quyết định của Bộ Bưu chính Viễn thông, Việt Nam triển khai sử dụng mã số bưu chính trên cơ sở thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới. Cơ cấu mã bưu chính bao gồm tối thiểu tập hợp 6 ký tự số, nhằm xác định vị trí địa lý của tỉnh, thành phố, quận hay huyện và của cụm địa chỉ phát hoặc một địa chỉ phát cụ thể trong phạm vi toàn quốc.

Mã Bưu chính được Bưu điện Việt Nam công bố năm 2009, dưới đây là danh sách mã bưu điện (cũ) cấu trúc 6 số của 63 tỉnh thành.

# Tỉnh thành Mã bưu chính
1 An Giang 880000
2 Bà Rịa - Vũng Tàu 790000
3 Bạc Liêu 960000
4 Bắc Kạn 260000
5 Bắc Giang 230000
6 Bắc Ninh 220000
7 Bến Tre 930000
8 Bình Dương 820000
9 Bình Định 590000
10 Bình Phước 830000
11 Bình Thuận 800000
12 Cà Mau 970000
13 Cao Bằng 270000
14 Cần Thơ 900000
15 Đà Nẵng 550000
16 Đắk Lắk 630000
17 Đắk Nông 640000
18 Điện Biên 380000
19 Đồng Nai 810000
20 Đồng Tháp 870000
21 Gia Lai 600000
22 Hà Giang 310000
23 Hà Nam 400000
24 Hà Nội 100000 đến 150000
25 Hà Tĩnh 480000
26 Hải Dương 170000
27 Hải Phòng 180000
28 Hậu Giang 910000
29 Hòa Bình 350000
30 Hồ Chí Minh 700000 đến 760000
31 Hưng Yên 160000
32 Khánh Hoà 650000
33 Kiên Giang 920000
34 Kon Tum 580000
35 Lai Châu 390000
36 Lạng Sơn 240000
37 Lào Cai 330000
38 Lâm Đồng 670000
39 Long An 850000
40 Nam Định 420000
41 Nghệ An 460000 đến 470000
42 Ninh Bình 430000
43 Ninh Thuận 660000
44 Phú Thọ 290000
45 Phú Yên 620000
46 Quảng Bình 510000
47 Quảng Nam 560000
48 Quảng Ngãi 570000
49 Quảng Ninh 200000
50 Quảng Trị 520000
51 Sóc Trăng 950000
52 Sơn La 360000
53 Tây Ninh 840000
54 Thái Bình 410000
55 Thái Nguyên 250000
56 Thanh Hoá 440000 đến 450000
57 Thừa Thiên - Huế 530000
58 Tiền Giang 860000
59 Trà Vinh 940000
60 Tuyên Quang 300000
61 Vĩnh Long 890000
62 Vĩnh Phúc 280000
63 Yên Bái 320000

Hướng dẫn cách ghi Mã bưu chính HÀ NAM tại các bưu điện Việt Nam

Khi sử dụng dịch vụ bưu chính, bạn hãy lưu ý một số điều sau:

  1. Địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận) phải được thể hiện rõ ràng trên bưu gửi (phong bì thư, kiện, gói hàng hóa) hoặc trên các ấn phẩm, tài liệu liên quan.
  2. Mã bưu chính là một thành tố không thể thiếu trong địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận), được ghi tiếp theo sau tên tỉnh/thành phố và được phân cách với tên tỉnh/thành phố ít nhất 01 ký tự trống.
  3. Mã bưu chính HÀ NAM phải được in hoặc viết tay rõ ràng, dễ đọc
  4. Đối với bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính ở phần ghi địa chỉ người gửi, người nhận thì ghi rõ Mã bưu chính của HÀ NAM, trong đó mỗi ô chỉ ghi một chữ số và các chữ số phải được ghi rõ ràng, dễ đọc, không gạch xóa.

Mẫu bưu gửi:

Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Cấu trúc Mã bưu chính HÀ NAM

Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia
Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia

Nguyên tắc gán Mã bưu chính HÀ NAM:

Mã bưu chính HÀ NAM bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số. Nguyên tắc gán mã được quy định cụ thể như sau:

1. Ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã vùng. Cả nước được chia thành 10 vùng (đánh số từ 0-9). Mỗi vùng tối đa không quá 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các tỉnh trong cùng một vùng có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.

a) Vùng 1 (gồm 07 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “0”.
b) Vùng 2 (gồm 05 tỉnh: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Nam) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “1”.
c) Vùng 3 (gồm 07 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Bắc Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “2”.
d) Vùng 4 (gồm 07 tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái, Sơn La, Phú Thọ, Hòa Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “3”.
đ) Vùng 5 (gồm 06 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, tỉnh Quàng Trị và Thừa Thiên-Huế) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “4”).
e) Vùng 6 (gồm 07 tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “5”.
g) Vùng 7 (gồm 06 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Bình Phước) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “6”.
h) Vùng 8 (gồm 07 tỉnh: TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận và Bà Rịa-Vũng Tàu) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “7”.
i) Vùng 9 (gồm 07 tỉnh: Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “8”.
k) Vùng 10 (gồm 07 tỉnh: An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “9”.

2. Hai ký tự đầu tiên (từ 00 đến 99) của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh). Cụ thể:

a) Tỉnh có số quận nhỏ hơn 13 được gán 01 mã (gồm 50 tỉnh);
b) Tỉnh có số quận từ 13 trở lên được gán 02 mã (gồm 10 tỉnh);
c) Trường hợp đặc biệt:
- Tỉnh Thanh Hóa được gán 03 mã;
- TP.Hà Nội được gán 05 mã;
- TP.Hồ Chí Minh được gán 05 mã.
d) Mỗi vùng có ít nhất 01 mã dự trữ để sử dụng trong trường hợp chia tách tỉnh (trừ vùng 4).
đ) Dự trữ 03 mã tỉnh cho 03 đặc khu kinh tế, hành chính có thể được hình thành trong tương lai (Phú Quốc, Vân Phong, Vân Đồn).

3. Ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là quận). Cụ thể:

a) Đối với tỉnh có số quận nhỏ hơn 10, mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
b) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán hơn 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
c) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
Việc gán mã quận bắt đầu từ quận nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.

4. Năm ký tự của Mã bưu chính quốc gia được dùng để gán cho các đối tượng gán mã theo thứ tự như sau:

- Mã đầu tiên được gán cho bưu cục trung tâm cấp tỉnh.
- Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
+ Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
+ Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
+ Các đối tượng gán mã trong quận.
- Thứ tự gán mã cho các đối tượng trong quận như sau:
+ Mã đầu tiên gán cho bưu cục trung tâm cấp quận.
+ Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
. 04 cơ quan hành chính cấp quận: Huyện Quận ủy; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
. Các phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là phường). Việc gán mã phường bắt đầu từ phường nơi đặt Ủy ban nhân dân quận và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.
. Các điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng theo thứ tự: bưu cục phát, bưu cục, điểm BĐ-VHX thứ 2 trên địa bàn phường. Điểm BĐ-VHX thứ 1 trên địa bàn phường sẽ được gán cùng với mã của phường.

Tra cứu Mã bưu chính HÀ NAM mới nhất ở đâu chính xác nhất?

Xem Mã bưu điện HÀ NAM hay Mã bưu chính HÀ NAM, mã thư tín HÀ NAM, zip code HÀ NAM, postal code HÀ NAM, mã bưu cục HÀ NAM mới nhất và chính xác nhất ? TẠI ĐÂY

5/5 - (3 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Hãy để lại ý kiến/nhu cầu của bạn!x