Mã bưu chính Postal code/Zip code của Hậu Giang

/

[CBZ] Mã bưu chính HẬU GIANG hay còn gọi là mã bưu điện HẬU GIANG, mã bưu cục HẬU GIANG, tiếng anh là Postal code/Zip code tại HẬU GIANG theo Quyết định mới nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Danh sách mã bưu điện của HẬU GIANG mới nhất

Thông tin thêm
  • Mã bưu điện tại HẬU GIANG và các đơn vị cấp quận huyện, phường xã bên dưới là các Bưu cục trung tâm
  • Giải thích chữ viết tắt: ĐSQ: Đại sứ quán; LSQ: Lãnh sự quán; P: Phường; X: Xã; TT: Thị trấn; BC: Bưu cục; BCP: Bưu cục phát; KHL: Khách hàng lớn; KCN: Khu công nghiệp; HCC: Hành chính công; TMĐT: Thương mại điện tử; BĐVHX: Bưu điện Văn hóa xã; Tỉnh: Tỉnh, thành phố và đơn vi hành chính tương đương; Quận: Quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương
Tỉnh thành Zip code/Postal code
Mã bưu điện HẬU GIANG 95000

⭐ Chi tiết mã bưu điện các đơn vị cấp HUYỆN tại HẬU GIANG:

# Huyện Zip code/Postal code
1 Thành phố Vị Thanh 95100
2 Thành phố Ngã Bảy 95600
3 Thị xã Long Mỹ 95400
4 Huyện Châu Thành 95700
5 Huyện Châu Thành A 95800
6 Huyện Long Mỹ 95300
7 Huyện Phụng Hiệp 95500
8 Huyện Vị Thuỷ 95200

? Chi tiết mã bưu chính các đơn vị cấp XÃ tại HẬU GIANG:

Nếu bạn muốn biết thêm chi tiết mã bưu điện cấp xã ở mỗi huyện của HẬU GIANG, hãy tham khảo thêm bên dưới nhé!

Mã bưu điện thành phố VỊ THANH – HẬU GIANG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thành phố Vị Thanh 95100
2 Thành ủy 95101
3 Hội đồng nhân dân 95102
4 Ủy ban nhân dân 95103
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 95104
6 P. 1 95106
7 P. 5 95107
8 P. 4 95108
9 X. Vị Tân 95109
10 P. 7 95110
11 P. 3 95111
12 X. Hoả Lựu 95112
13 X. Tân Tiến 95113
14 X. Hoả Tiến 95114
15 BCP. Vị Thanh 95150
16 BC. Phường 1 95151
17 BC. Phường 7 95152
18 BĐVHX Tân Tiến 95153
19 BC. Hệ 1 Hậu Giang 95199

Mã bưu điện thành phố NGÃ BẢY – HẬU GIANG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thị xã Ngã Bảy 95600
2 Thị ủy 95601
3 Hội đồng nhân dân 95602
4 Ủy ban nhân dân 95603
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 95604
6 P. Ngã Bảy 95606
7 X. Đại Thành 95607
8 X. Hiệp Lợi 95608
9 P. Lái Hiếu 95609
10 P. Hiệp Thành 95610
11 X. Tân Thành 95611
12 BCP. Ngã Bảy 95650
13 BC. Phường Ngã Bảy 95651

Mã bưu điện thị xã LONG MỸ – HẬU GIANG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thị xã Long Mỹ 95400
2 Thị ủy 95401
3 Hội đồng nhân dân 95402
4 Ủy ban nhân dân 95403
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 95404
6 P. Bình Thạnh 95406
7 P. Vĩnh Tường 95407
8 P. Thuận An 95408
9 X. Long Phú 95409
10 X. Long Trị A 95410
11 X. Long Bình 95411
12 X. Long Trị 95412
13 X. Tân Phú 95413
14 P. Trà Lồng 95414
15 BCP. Long Mỹ 95450
16 BC. Trà Lồng 95451

Mã bưu điện huyện CHÂU THÀNH – HẬU GIANG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Châu Thành 95700
2 Huyện ủy 95701
3 Hội đồng nhân dân 95702
4 Ủy ban nhân dân 95703
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 95704
6 TT. Ngã Sáu 95706
7 X. Phú Hữu 95707
8 X. Phú An 95708
9 X. Đông Thạnh 95709
10 X. Đông Phước A 95710
11 X. Đông Phước 95711
12 X. Phú Tân 95712
13 TT. Mái Dầm 95713
14 X. Đông Phú 95714
15 BCP. Châu Thành 95750
16 BC. Mái Dầm 95751

Mã bưu điện huyện CHÂU THÀNH A – HẬU GIANG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Châu Thành A 95800
2 Huyện ủy 95801
3 Hội đồng nhân dân 95802
4 Ủy ban nhân dân 95803
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 95804
6 TT. Một Ngàn 95806
7 TT. Rạch Gòi 95807
8 X. Nhơn Nghĩa A 95808
9 X. Trường Long A 95809
10 X. Trường Long Tây 95810
11 X. Tân Hoà 95811
12 TT. Bảy Ngàn 95812
13 X. Thạnh Xuân 95813
14 X. Tân Phú Thạnh 95814
15 TT. Cái Tắc 95815
16 BCP. Châu Thành A 95850
17 BC. Tân Hòa 95851
18 BC. Thạnh Xuân 95852
19 BC. Tân Phú Thạnh 95853
20 BC. Cái Tắc 95854

Mã bưu điện huyện LONG MỸ – HẬU GIANG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Long Mỹ 95300
2 Huyện ủy 95301
3 Hội đồng nhân dân 95302
4 Ủy ban nhân dân 95303
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 95304
6 X. Vĩnh Viễn 95306
7 X. Vĩnh Viễn A 95307
8 X. Lương Nghĩa 95308
9 X. Lương Tâm 95309
10 X. Xà Phiên 95310
11 X. Thuận Hòa 95311
12 X. Thuận Hưng 95312
13 X. Vĩnh Thuận Đông 95313
14 BCP. Long Mỹ 95350
15 BC. Vĩnh Viễn 95351

Mã bưu điện huyện PHỤNG HIỆP – HẬU GIANG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Phụng Hiệp 95500
2 Huyện ủy 95501
3 Hội đồng nhân dân 95502
4 Ủy ban nhân dân 95503
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 95504
6 TT. Cây Dương 95506
7 X. Phụng Hiệp 95507
8 X. Hòa Mỹ 95508
9 X. Hiệp Hưng 95509
10 TT. Búng Tàu 95510
11 X. Tân Phước Hưng 95511
12 X. Tân Long 95512
13 X. Long Thạnh 95513
14 X. Thạnh Hòa 95514
15 X. Bình Thành 95515
16 X. Tân Bình 95516
17 TT. Kinh Cùng 95517
18 X. Hòa An 95518
19 X. Phương Bình 95519
20 X. Phương Phú 95520
21 BCP. Phụng Hiệp 95550
22 BC. Hòa Mỹ 95551
23 BC. Tân Phước Hưng 95552
24 BC. Cầu Trắng 95553
25 BC. Long Thạnh 95554
26 BC. Hòa An 95555
27 BC. Phương Bình 95556
28 BĐVHX Cầu Mong 95557

Mã bưu điện huyện VỊ THỦY – HẬU GIANG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Vị Thủy 95200
2 Huyện ủy 95201
3 Hội đồng nhân dân 95202
4 Ủy ban nhân dân 95203
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 95204
6 TT. Nàng Mau 95206
7 X. Vị Thắng 95207
8 X. Vị Trung 95208
9 X. Vĩnh Tường 95209
10 X. Vĩnh Trung 95210
11 X. Vị Bình 95211
12 X. Vị Thanh 95212
13 X. Vị Đông 95213
14 X. Vị Thuỷ 95214
15 X. Vĩnh Thuận Tây 95215
16 BCP. Vị Thủy 95250
17 BC. Vị Thanh 95251

 

>> Xem tất cả Mã bưu điện Postal code/Zip code của 63 tỉnh thành Việt Nam

Bản đồ mã bưu chính
Bản đồ mã bưu chính

Mã bưu chính các Cơ quan, Tổ chức Nhà nước ở HẬU GIANG mới nhất

# Đối tượng gán mã Mã bưu chính
1 BC. Trung tâm tỉnh Hậu Giang 95000
2 Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy 95001
3 Ban Tổ chức tỉnh ủy 95002
4 Ban Tuyên giáo tỉnh ủy 95003
5 Ban Dân vận tỉnh ủy 95004
6 Ban Nội chính tỉnh ủy 95005
7 Đảng ủy khối cơ quan 95009
8 Tỉnh ủy và Văn phòng tỉnh ủy 95010
9 Đảng ủy khối doanh nghiệp 95011
10 Báo Hậu Giang 95016
11 Hội đồng nhân dân 95021
12 Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội 95030
13 Tòa án nhân dân tỉnh 95035
14 Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh 95036
15 Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân 95040
16 Sở Công Thương 95041
17 Sở Kế hoạch và Đầu tư 95042
18 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 95043
19 Sở Tài chính 95045
20 Sở Thông tin và Truyền thông 95046
21 Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch 95047
22 Công an tỉnh 95049
23 Sở Nội vụ 95051
24 Sở Tư pháp 95052
25 Sở Giáo dục và Đào tạo 95053
26 Sở Giao thông vận tải 95054
27 Sở Khoa học và Công nghệ 95055
28 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 95056
29 Sở Tài nguyên và Môi trường 95057
30 Sở Xây dựng 95058
31 Sở Y tế 95060
32 Bộ chỉ huy Quân sự 95061
33 Ban Dân tộc 95062
34 Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh 95063
35 Thanh tra tỉnh 95064
36 Trường chính trị tỉnh 95065
37 Cơ quan thường trú Thông tấn xã Việt Nam 95066
38 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh 95067
39 Bảo hiểm xã hội tỉnh 95070
40 Cục Thuế 95078
41 Chi cục Hải quan 95079
42 Cục Thống kê 95080
43 Kho bạc Nhà nước tỉnh 95081
44 Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật 95085
45 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị 95086
46 Hội Văn học nghệ thuật 95087
47 Liên đoàn Lao động tỉnh 95088
48 Hội Nông dân tỉnh 95089
49 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh 95090
50 Tỉnh đoàn 95091
51 Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 95092
52 Hội Cựu chiến binh tỉnh 95093

 

Câu hỏi thường gặp về Postal code/Zip code HẬU GIANG

Mã bưu chính HẬU GIANG là gì?

Mã bưu chính HẬU GIANG hay mã bưu điện HẬU GIANG, mã thư tín HẬU GIANG là một chuỗi ký tự viết bằng chữ, hoặc bằng số hay tổ hợp của số và chữ, được viết bổ sung vào địa chỉ nhận thư với mục đích tự động xác định điểm đến cuối cùng (tại khu vực HẬU GIANG) của thư tín, bưu phẩm.

Mỗi quốc gia có một hệ thống ký hiệu mã bưu chính riêng. Mỗi mã bưu chính trong một quốc gia, ký hiệu cho một địa phận bưu điện duy nhất. Địa phận bưu điện có thể là một làng nhỏ, một thành phố nhỏ, một quận của một thành phố lớn. Những mã số đặc biệt đôi khi được sử dụng cho địa chỉ của các tổ chức có số lượng bưu phẩm lớn, như cơ quan chính phủ hay tập đoàn thương mại lớn.

Mã bưu điện HẬU GIANG dùng để làm gì?

  • Khi bạn gửi thư từ, hàng hóa đi quốc tế, các công ty chuyển phát nhanh quốc tế yêu cầu bạn cung cấp postal code/zip code cho địa chỉ người nhận hàng.
  • Khi thanh toán cho các thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Master, JCB, American Express,... bạn được yêu cầu điền postal code/zip code vào thông tin thanh toán.
  • Bạn cần cung cấp Postal code/Zip code nơi mình đang ở (tại HẬU GIANG) cho người thân để họ gửi thư từ, bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam, để mua hàng online trên các trang nước ngoài, thanh toán Facebook Ads, Google Ads…
  • Khi bạn cần xác minh địa chỉ của mình tại HẬU GIANG để nhận các khoản thanh toán từ việc kiếm tiền online (Google Adsense chẳng hạn).
  • Postal code/Zip code HẬU GIANG rất quan trọng trong vận chuyển hàng hóa, thư từ cũng như thanh toán quốc tế.
  • ...

Mã bưu chính HẬU GIANG có mấy số, 6 số hay 5 số?

Đầu năm 2018, Bộ TT&TT đã có Quyết định 2475/QĐ-BTTTT Ban hành Mã bưu chính quốc gia nói chung và Mã bưu chính HẬU GIANG nói riêng. Bộ mã bưu chính quốc gia mới này được áp dụng ngay kể từ ngày 1/1/2018 cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước.

Theo Quyết định trên, mã bưu chính ở Việt Nam kể từ năm 2018 được điều chỉnh lại gồm 5 chữ số thay thế mã bưu chính cũ gồm 6 chữ số. Trong đó chữ số đầu tiên cho biết mã vùng, hai chữ số đầu tiên xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bốn chữ số đầu xác định mã quận, huyện, và đơn vị hành chính tương đương.

Các mã bưu chính (Zip Code, Postal Code) còn quy định các bưu cục (bưu điện trung tâm). Mã dành cho bưu cục cũng gồm 5 chữ số. Hai chữ số đầu xác định tên tỉnh, thành phố. Các chữ số sau thường là 0.

Thông thường mã bưu điện chỉ có 5 số, tuy nhiên trên một số website nước ngoài yêu cầu bắt buộc nhập vào 6 chữ số như chuẩn US, bạn chỉ cần thêm một số không – 0 ở cuối là xong.

Xem lại Mã bưu điện cũ (6 số):

Năm 2004, theo quyết định của Bộ Bưu chính Viễn thông, Việt Nam triển khai sử dụng mã số bưu chính trên cơ sở thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới. Cơ cấu mã bưu chính bao gồm tối thiểu tập hợp 6 ký tự số, nhằm xác định vị trí địa lý của tỉnh, thành phố, quận hay huyện và của cụm địa chỉ phát hoặc một địa chỉ phát cụ thể trong phạm vi toàn quốc.

Mã Bưu chính được Bưu điện Việt Nam công bố năm 2009, dưới đây là danh sách mã bưu điện (cũ) cấu trúc 6 số của 63 tỉnh thành.

# Tỉnh thành Mã bưu chính
1 An Giang 880000
2 Bà Rịa - Vũng Tàu 790000
3 Bạc Liêu 960000
4 Bắc Kạn 260000
5 Bắc Giang 230000
6 Bắc Ninh 220000
7 Bến Tre 930000
8 Bình Dương 820000
9 Bình Định 590000
10 Bình Phước 830000
11 Bình Thuận 800000
12 Cà Mau 970000
13 Cao Bằng 270000
14 Cần Thơ 900000
15 Đà Nẵng 550000
16 Đắk Lắk 630000
17 Đắk Nông 640000
18 Điện Biên 380000
19 Đồng Nai 810000
20 Đồng Tháp 870000
21 Gia Lai 600000
22 Hà Giang 310000
23 Hà Nam 400000
24 Hà Nội 100000 đến 150000
25 Hà Tĩnh 480000
26 Hải Dương 170000
27 Hải Phòng 180000
28 Hậu Giang 910000
29 Hòa Bình 350000
30 Hồ Chí Minh 700000 đến 760000
31 Hưng Yên 160000
32 Khánh Hoà 650000
33 Kiên Giang 920000
34 Kon Tum 580000
35 Lai Châu 390000
36 Lạng Sơn 240000
37 Lào Cai 330000
38 Lâm Đồng 670000
39 Long An 850000
40 Nam Định 420000
41 Nghệ An 460000 đến 470000
42 Ninh Bình 430000
43 Ninh Thuận 660000
44 Phú Thọ 290000
45 Phú Yên 620000
46 Quảng Bình 510000
47 Quảng Nam 560000
48 Quảng Ngãi 570000
49 Quảng Ninh 200000
50 Quảng Trị 520000
51 Sóc Trăng 950000
52 Sơn La 360000
53 Tây Ninh 840000
54 Thái Bình 410000
55 Thái Nguyên 250000
56 Thanh Hoá 440000 đến 450000
57 Thừa Thiên - Huế 530000
58 Tiền Giang 860000
59 Trà Vinh 940000
60 Tuyên Quang 300000
61 Vĩnh Long 890000
62 Vĩnh Phúc 280000
63 Yên Bái 320000

Hướng dẫn cách ghi Mã bưu chính HẬU GIANG tại các bưu điện Việt Nam

Khi sử dụng dịch vụ bưu chính, bạn hãy lưu ý một số điều sau:

  1. Địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận) phải được thể hiện rõ ràng trên bưu gửi (phong bì thư, kiện, gói hàng hóa) hoặc trên các ấn phẩm, tài liệu liên quan.
  2. Mã bưu chính là một thành tố không thể thiếu trong địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận), được ghi tiếp theo sau tên tỉnh/thành phố và được phân cách với tên tỉnh/thành phố ít nhất 01 ký tự trống.
  3. Mã bưu chính HẬU GIANG phải được in hoặc viết tay rõ ràng, dễ đọc
  4. Đối với bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính ở phần ghi địa chỉ người gửi, người nhận thì ghi rõ Mã bưu chính của HẬU GIANG, trong đó mỗi ô chỉ ghi một chữ số và các chữ số phải được ghi rõ ràng, dễ đọc, không gạch xóa.

Mẫu bưu gửi:

Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Cấu trúc Mã bưu chính HẬU GIANG

Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia
Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia

Nguyên tắc gán Mã bưu chính HẬU GIANG:

Mã bưu chính HẬU GIANG bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số. Nguyên tắc gán mã được quy định cụ thể như sau:

1. Ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã vùng. Cả nước được chia thành 10 vùng (đánh số từ 0-9). Mỗi vùng tối đa không quá 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các tỉnh trong cùng một vùng có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.

a) Vùng 1 (gồm 07 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “0”.
b) Vùng 2 (gồm 05 tỉnh: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Nam) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “1”.
c) Vùng 3 (gồm 07 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Bắc Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “2”.
d) Vùng 4 (gồm 07 tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái, Sơn La, Phú Thọ, Hòa Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “3”.
đ) Vùng 5 (gồm 06 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, tỉnh Quàng Trị và Thừa Thiên-Huế) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “4”).
e) Vùng 6 (gồm 07 tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “5”.
g) Vùng 7 (gồm 06 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Bình Phước) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “6”.
h) Vùng 8 (gồm 07 tỉnh: TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận và Bà Rịa-Vũng Tàu) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “7”.
i) Vùng 9 (gồm 07 tỉnh: Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “8”.
k) Vùng 10 (gồm 07 tỉnh: An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “9”.

2. Hai ký tự đầu tiên (từ 00 đến 99) của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh). Cụ thể:

a) Tỉnh có số quận nhỏ hơn 13 được gán 01 mã (gồm 50 tỉnh);
b) Tỉnh có số quận từ 13 trở lên được gán 02 mã (gồm 10 tỉnh);
c) Trường hợp đặc biệt:
- Tỉnh Thanh Hóa được gán 03 mã;
- TP.Hà Nội được gán 05 mã;
- TP.Hồ Chí Minh được gán 05 mã.
d) Mỗi vùng có ít nhất 01 mã dự trữ để sử dụng trong trường hợp chia tách tỉnh (trừ vùng 4).
đ) Dự trữ 03 mã tỉnh cho 03 đặc khu kinh tế, hành chính có thể được hình thành trong tương lai (Phú Quốc, Vân Phong, Vân Đồn).

3. Ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là quận). Cụ thể:

a) Đối với tỉnh có số quận nhỏ hơn 10, mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
b) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán hơn 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
c) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
Việc gán mã quận bắt đầu từ quận nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.

4. Năm ký tự của Mã bưu chính quốc gia được dùng để gán cho các đối tượng gán mã theo thứ tự như sau:

- Mã đầu tiên được gán cho bưu cục trung tâm cấp tỉnh.
- Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
+ Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
+ Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
+ Các đối tượng gán mã trong quận.
- Thứ tự gán mã cho các đối tượng trong quận như sau:
+ Mã đầu tiên gán cho bưu cục trung tâm cấp quận.
+ Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
. 04 cơ quan hành chính cấp quận: Huyện Quận ủy; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
. Các phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là phường). Việc gán mã phường bắt đầu từ phường nơi đặt Ủy ban nhân dân quận và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.
. Các điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng theo thứ tự: bưu cục phát, bưu cục, điểm BĐ-VHX thứ 2 trên địa bàn phường. Điểm BĐ-VHX thứ 1 trên địa bàn phường sẽ được gán cùng với mã của phường.

Tra cứu Mã bưu chính HẬU GIANG mới nhất ở đâu chính xác nhất?

Xem Mã bưu điện HẬU GIANG hay Mã bưu chính HẬU GIANG, mã thư tín HẬU GIANG, zip code HẬU GIANG, postal code HẬU GIANG, mã bưu cục HẬU GIANG mới nhất và chính xác nhất ? TẠI ĐÂY

5/5 - (5 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Hãy để lại ý kiến/nhu cầu của bạn!x