Mã bưu chính Postal code/Zip code của Hòa Bình

/

[CBZ] Mã bưu chính HÒA BÌNH hay còn gọi là mã bưu điện HÒA BÌNH, mã bưu cục HÒA BÌNH, tiếng anh là Postal code/Zip code tại HÒA BÌNH theo Quyết định mới nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Danh sách mã bưu điện của HÒA BÌNH mới nhất

Thông tin thêm
  • Mã bưu điện tại HÒA BÌNH và các đơn vị cấp quận huyện, phường xã bên dưới là các Bưu cục trung tâm
  • Giải thích chữ viết tắt: ĐSQ: Đại sứ quán; LSQ: Lãnh sự quán; P: Phường; X: Xã; TT: Thị trấn; BC: Bưu cục; BCP: Bưu cục phát; KHL: Khách hàng lớn; KCN: Khu công nghiệp; HCC: Hành chính công; TMĐT: Thương mại điện tử; BĐVHX: Bưu điện Văn hóa xã; Tỉnh: Tỉnh, thành phố và đơn vi hành chính tương đương; Quận: Quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương
Tỉnh thành Zip code/Postal code
Mã bưu điện HÒA BÌNH 36000

⭐ Chi tiết mã bưu điện các đơn vị cấp HUYỆN tại HÒA BÌNH:

# Huyện Zip code/Postal code
1 Thành phố Hòa Bình 36100
2 __Huyện Kỳ Sơn 36200
3 Huyện Cao Phong 36500
4 Huyện Đà Bắc 36300
5 Huyện Kim Bôi 36900
6 Huyện Lạc Sơn 36600
7 Huyện Lạc Thủy 36800
8 Huyện Lương Sơn 36250
9 Huyện Mai Châu 36400
10 Huyện Tân Lạc 36550
11 Huyện Yên Thủy 36700

? Chi tiết mã bưu chính các đơn vị cấp XÃ tại HÒA BÌNH:

Nếu bạn muốn biết thêm chi tiết mã bưu điện cấp xã ở mỗi huyện của HÒA BÌNH, hãy tham khảo thêm bên dưới nhé!

Mã bưu điện thành phố HÒA BÌNH – HÒA BÌNH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thành phố Hòa Bình 36100
2 Thành ủy 36101
3 Hội đồng nhân dân 36102
4 Ủy ban nhân dân 36103
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 36104
6 P. Phương Lâm 36106
7 X. Sủ Ngòi 36107
8 P. Đồng Tiến 36108
9 X. Trung Minh 36109
10 P. Thịnh Lang 36110
11 P. Tân Hòa 36111
12 X. Yên Mông 36112
13 X. Hoà Bình 36113
14 P. Hữu Nghị 36114
15 P. Tân Thịnh 36115
16 X. Thái Thịnh 36116
17 P. Thái Bình 36117
18 X. Thống Nhất 36118
19 P. Chăm Mát 36119
20 X. Dân Chủ 36120
21 BCP. Hòa Bình 36150
22 BC. Phương Lâm 36151
23 BC. Đồng Tiến 36152
24 BC. Tân Hòa 36153
25 BC. Tân Thịnh 36154
26 BC. Phố Chăm 36155
27 BC. HCC Hòa Bình 36198
28 BC. Hệ 1 Hòa Bình 36199

Mã bưu điện huyện KỲ SƠN – HÒA BÌNH

* Kỳ Sơn là một huyện cũ thuộc tỉnh Hòa Bình. Huyện Kỳ Sơn được sáp nhập vào thành phố Hòa Bình vào ngày 17 tháng 12 năm 2019.

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Kỳ Sơn 36200
2 Huyện ủy 36201
3 Hội đồng nhân dân 36202
4 Ủy ban nhân dân 36203
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 36204
6 TT. Kỳ Sơn 36206
7 X. Dân Hạ 36207
8 X. Mông Hóa 36208
9 X. Dân Hòa 36209
10 X. Phúc Tiến 36210
11 X. Yên Quang 36211
12 X. Phú Minh 36212
13 X. Hợp Thịnh 36213
14 X. Hợp Thành 36214
15 X. Độc Lập 36215
16 BCP. Kỳ Sơn 36230
17 BC. Bãi Nai 36231

Mã bưu điện huyện CAO PHONG – HÒA BÌNH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Cao Phong 36500
2 Huyện ủy 36501
3 Hội đồng nhân dân 36502
4 Ủy ban nhân dân 36503
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 36504
6 TT. Cao Phong 36506
7 X. Đông Phong 36507
8 X. Thu Phong 36508
9 X. Bắc Phong 36509
10 X. Bình Thanh 36510
11 X. Thung Nai 36511
12 X. Tây Phong 36512
13 X. Tân Phong 36513
14 X. Dũng Phong 36514
15 X. Nam Phong 36515
16 X. Yên Lập 36516
17 X. Yên Thượng 36517
18 X. Xuân Phong 36518
19 BCP. Cao Phong 36530
20 BC. Nông Trường Cao Phong 36531

Mã bưu điện huyện ĐÀ BẮC – HÒA BÌNH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Đà Bắc 36300
2 Huyện ủy 36301
3 Hội đồng nhân dân 36302
4 Ủy ban nhân dân 36303
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 36304
6 TT. Đà Bắc 36306
7 X. Hào Lý 36307
8 X. Tu Lý 36308
9 X. Tân Minh 36309
10 X. Tân Pheo 36310
11 X. Giáp Đắt 36311
12 X. Suối Nánh 36312
13 X. Đồng Nghê 36313
14 X. Mường Tuổng 36314
15 X. Mường Chiềng 36315
16 X. Đồng Chum 36316
17 X. Đồng Ruộng 36317
18 X. Đoàn Kết 36318
19 X. Trung Thành 36319
20 X. Yên Hòa 36320
21 X. Tiền Phong 36321
22 X. Cao Sơn 36322
23 X. Vầy Nưa 36323
24 X. Hiền Lương 36324
25 X. Toàn Sơn 36325
26 BCP. Đà Bắc 36350

Mã bưu điện huyện KIM BÔI – HÒA BÌNH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Kim Bôi 36900
2 Huyện ủy 36901
3 Hội đồng nhân dân 36902
4 Ủy ban nhân dân 36903
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 36904
6 TT. Bo 36906
7 X. Kim Bình 36907
8 X. Trung Bì 36908
9 X. Lập Chiệng 36909
10 X. Nật Sơn 36910
11 X. Hùng Tiến 36911
12 X. Bắc Sơn 36912
13 X. Bình Sơn 36913
14 X. Đú Sáng 36914
15 X. Tú Sơn 36915
16 X. Vĩnh Tiến 36916
17 X. Sơn Thủy 36917
18 X. Thượng Bì 36918
19 X. Hạ Bì 36919
20 X. Vĩnh Đồng 36920
21 X. Đông Bắc 36921
22 X. Thượng Tiến 36922
23 X. Hợp Đồng 36923
24 X. Kim Tiến 36924
25 X. Kim Bôi 36925
26 X. Kim Truy 36926
27 X. Cuối Hạ 36927
28 X. Nuông Dăm 36928
29 X. Mi Hòa 36929
30 X. Sào Báy 36930
31 X. Nam Thượng 36931
32 X. Hợp Kim 36932
33 X. Kim Sơn 36933
34 BCP. Kim Bôi 36950
35 BC. Bãi Chạo 36951
36 BC. Nam Thượng 36952

Mã bưu điện huyện LẠC SƠN – HÒA BÌNH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Lạc Sơn 36600
2 Huyện ủy 36601
3 Hội đồng nhân dân 36602
4 Ủy ban nhân dân 36603
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 36604
6 TT. Vụ Bản 36606
7 X. Yên Phú 36607
8 X. Bình Hẻm 36608
9 X. Văn Nghĩa 36609
10 X. Mỹ Thành 36610
11 X. Quý Hòa 36611
12 X. Miền Đồi 36612
13 X. Tuân Đạo 36613
14 X. Tân Lập 36614
15 X. Nhân Nghĩa 36615
16 X. Văn Sơn 36616
17 X. Xuất Hóa 36617
18 X. Thượng Cốc 36618
19 X. Phúc Tuy 36619
20 X. Phú Lương 36620
21 X. Chí Thiện 36621
22 X. Định Cư 36622
23 X. Chí Đạo 36623
24 X. Ngọc Sơn 36624
25 X. Tự Do 36625
26 X. Ngọc Lâu 36626
27 X. Hương Nhượng 36627
28 X. Liên Vũ 36628
29 X. Bình Cảng 36629
30 X. Bình Chân 36630
31 X. Vũ Lâm 36631
32 X. Tân Mỹ 36632
33 X. Ân Nghĩa 36633
34 X. Yên Nghiệp 36634
35 BCP. Lạc Sơn 36650
36 BC. Lâm Hóa 36651

Mã bưu điện huyện LẠC THỦY – HÒA BÌNH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Lạc Thủy 36800
2 Huyện ủy 36801
3 Hội đồng nhân dân 36802
4 Ủy ban nhân dân 36803
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 36804
6 TT. Chi Nê 36806
7 X. Lạc Long 36807
8 X. Cố Nghĩa 36808
9 X. Phú Lão 36809
10 X. Phú Thành 36810
11 TT. Thanh Hà 36811
12 X. Thanh Nông 36812
13 X. Hưng Thi 36813
14 X. Đồng Môn 36814
15 X. Liên Hòa 36815
16 X. Khoan Dụ 36816
17 X. An Lạc 36817
18 X. An Bình 36818
19 X. Yên Bồng 36819
20 X. Đồng Tâm 36820
21 BCP. Lạc Thủy 36850
22 BC. Ba Hàng Đồi 36851

Mã bưu điện huyện LƯƠNG SƠN – HÒA BÌNH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Lương Sơn 36250
2 Huyện ủy 36251
3 Hội đồng nhân dân 36252
4 Ủy ban nhân dân 36253
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 36254
6 TT. Lương Sơn 36256
7 X. Hòa Sơn 36257
8 X. Lâm Sơn 36258
9 X. Trường Sơn 36259
10 X. Cao Răm 36260
11 X. Tân Vinh 36261
12 X. Nhuận Trạch 36262
13 X. Cư Yên 36263
14 X. Hợp Hòa 36264
15 X. Tiến Sơn 36265
16 X. Tân Thành 36266
17 X. Hợp Châu 36267
18 X. Long Sơn 36268
19 X. Hợp Thanh 36269
20 X. Thanh Lương 36270
21 X. Cao Thắng 36271
22 X. Cao Dương 36272
23 X. Trung Sơn 36273
24 X. Thành Lập 36274
25 X. Liên Sơn 36275
26 BCP. Lương Sơn 36285
27 BC. Bãi Lạng 36286
28 BC. Chợ Bến 36287

Mã bưu điện huyện MAI CHÂU – HÒA BÌNH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Mai Châu 36400
2 Huyện ủy 36401
3 Hội đồng nhân dân 36402
4 Ủy ban nhân dân 36403
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 36404
6 TT. Mai Châu 36406
7 X. Tòng Đậu 36407
8 X. Ba Khan 36408
9 X. Tân Mai 36409
10 X. Tân Dân 36410
11 X. Phúc Sạn 36411
12 X. Đồng Bảng 36412
13 X. Tân Sơn 36413
14 X. Pà Cò 36414
15 X. Hang Kia 36415
16 X. Cun Pheo 36416
17 X. Piềng Vế 36417
18 X. Bao La 36418
19 X. Nà Mèo 36419
20 X. Nà Phòn 36420
21 X. Săm Khòe 36421
22 X. Mai Hịch 36422
23 X. Mai Hạ 36423
24 X. Chiềng Châu 36424
25 X. Vạn Mai 36425
26 X. Pù Pin 36426
27 X. Noong Luông 36427
28 X. Thung Khe 36428
29 BCP. Mai Châu 36450

Mã bưu điện huyện TÂN LẠC – HÒA BÌNH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Tân Lạc 36550
2 Huyện ủy 36551
3 Hội đồng nhân dân 36552
4 Ủy ban nhân dân 36553
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 36554
6 TT. Mường Khến 36556
7 X. Quy Hậu 36557
8 X. Mỹ Hòa 36558
9 X. Trung Hòa 36559
10 X. Ngòi Hoa 36560
11 X. Phú Vinh 36561
12 X. Phú Cường 36562
13 X. Phong Phú 36563
14 X. Địch Giáo 36564
15 X. Tuân Lộ 36565
16 X. Quy Mỹ 36566
17 X. Quyết Chiến 36567
18 X. Bắc Sơn 36568
19 X. Lũng Vân 36569
20 X. Nam Sơn 36570
21 X. Do Nhân 36571
22 X. Lỗ Sơn 36572
23 X. Ngổ Luông 36573
24 X. Gia Mô 36574
25 X. Ngọc Mỹ 36575
26 X. Đông Lai 36576
27 X. Thanh Hối 36577
28 X. Tử Nê 36578
29 X. Mãn Đức 36579
30 BCP. Tân Lạc 36585
31 BC. Chợ Lồ 36586

Mã bưu điện huyện YÊN THỦY – HÒA BÌNH

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Yên Thủy 36700
2 Huyện ủy 36701
3 Hội đồng nhân dân 36702
4 Ủy ban nhân dân 36703
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 36704
6 TT. Hàng Trạm 36706
7 X. Yên Lạc 36707
8 X. Hữu Lợi 36708
9 X. Bảo Hiệu 36709
10 X. Lạc Hưng 36710
11 X. Lạc Lương 36711
12 X. Lạc Sỹ 36712
13 X. Đa Phúc 36713
14 X. Lạc Thịnh 36714
15 X. Phú Lai 36715
16 X. Yên Trị 36716
17 X. Ngọc Lương 36717
18 X. Đoàn Kết 36718
19 BCP. Yên Thủy 36750
20 BC. Đồn Dương 36751

 

>> Xem tất cả Mã bưu điện Postal code/Zip code của 63 tỉnh thành Việt Nam

Bản đồ mã bưu chính
Bản đồ mã bưu chính

Mã bưu chính các Cơ quan, Tổ chức Nhà nước ở HÒA BÌNH mới nhất

# Đối tượng gán mã Mã bưu chính
1 BC. Trung tâm tỉnh Hòa Bình 36000
2 Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy 36001
3 Ban Tổ chức tỉnh ủy 36002
4 Ban Tuyên giáo tỉnh ủy 36003
5 Ban Dân vận tỉnh ủy 36004
6 Ban Nội chính tỉnh ủy 36005
7 Đảng ủy khối cơ quan 36009
8 Tỉnh ủy và Văn phòng tỉnh ủy 36010
9 Đảng ủy khối doanh nghiệp 36011
10 Báo Hòa Bình 36016
11 Hội đồng nhân dân 36021
12 Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội 36030
13 Tòa án nhân dân tỉnh 36035
14 Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh 36036
15 Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân 36040
16 Sở Công Thương 36041
17 Sở Kế hoạch và Đầu tư 36042
18 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 36043
19 Sở Ngoại vụ 36044
20 Sở Tài chính 36045
21 Sở Thông tin và Truyền thông 36046
22 Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch 36047
23 Công an tỉnh 36049
24 Sở Nội vụ 36051
25 Sở Tư pháp 36052
26 Sở Giáo dục và Đào tạo 36053
27 Sở Giao thông vận tải 36054
28 Sở Khoa học và Công nghệ 36055
29 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 36056
30 Sở Tài nguyên và Môi trường 36057
31 Sở Xây dựng 36058
32 Sở Y tế 36060
33 Bộ chỉ huy Quân sự 36061
34 Ban Dân tộc 36062
35 Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh 36063
36 Thanh tra tỉnh 36064
37 Trường chính trị tỉnh 36065
38 Cơ quan đại diện của Thông tấn xã Việt Nam 36066
39 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh 36067
40 Bảo hiểm xã hội tỉnh 36070
41 Cục Thuế 36078
42 Cục Hải quan 36079
43 Cục Thống kê 36080
44 Kho bạc Nhà nước tỉnh 36081
45 Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật 36085
46 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị 36086
47 Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật 36087
48 Liên đoàn Lao động tỉnh 36088
49 Hội Nông dân tỉnh 36089
50 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh 36090
51 Tỉnh Đoàn 36091
52 Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 36092
53 Hội Cựu chiến binh tỉnh 36093

 

Câu hỏi thường gặp về Postal code/Zip code HÒA BÌNH

Mã bưu chính HÒA BÌNH là gì?

Mã bưu chính HÒA BÌNH hay mã bưu điện HÒA BÌNH, mã thư tín HÒA BÌNH là một chuỗi ký tự viết bằng chữ, hoặc bằng số hay tổ hợp của số và chữ, được viết bổ sung vào địa chỉ nhận thư với mục đích tự động xác định điểm đến cuối cùng (tại khu vực HÒA BÌNH) của thư tín, bưu phẩm.

Mỗi quốc gia có một hệ thống ký hiệu mã bưu chính riêng. Mỗi mã bưu chính trong một quốc gia, ký hiệu cho một địa phận bưu điện duy nhất. Địa phận bưu điện có thể là một làng nhỏ, một thành phố nhỏ, một quận của một thành phố lớn. Những mã số đặc biệt đôi khi được sử dụng cho địa chỉ của các tổ chức có số lượng bưu phẩm lớn, như cơ quan chính phủ hay tập đoàn thương mại lớn.

Mã bưu điện HÒA BÌNH dùng để làm gì?

  • Khi bạn gửi thư từ, hàng hóa đi quốc tế, các công ty chuyển phát nhanh quốc tế yêu cầu bạn cung cấp postal code/zip code cho địa chỉ người nhận hàng.
  • Khi thanh toán cho các thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Master, JCB, American Express,... bạn được yêu cầu điền postal code/zip code vào thông tin thanh toán.
  • Bạn cần cung cấp Postal code/Zip code nơi mình đang ở (tại HÒA BÌNH) cho người thân để họ gửi thư từ, bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam, để mua hàng online trên các trang nước ngoài, thanh toán Facebook Ads, Google Ads…
  • Khi bạn cần xác minh địa chỉ của mình tại HÒA BÌNH để nhận các khoản thanh toán từ việc kiếm tiền online (Google Adsense chẳng hạn).
  • Postal code/Zip code HÒA BÌNH rất quan trọng trong vận chuyển hàng hóa, thư từ cũng như thanh toán quốc tế.
  • ...

Mã bưu chính HÒA BÌNH có mấy số, 6 số hay 5 số?

Đầu năm 2018, Bộ TT&TT đã có Quyết định 2475/QĐ-BTTTT Ban hành Mã bưu chính quốc gia nói chung và Mã bưu chính HÒA BÌNH nói riêng. Bộ mã bưu chính quốc gia mới này được áp dụng ngay kể từ ngày 1/1/2018 cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước.

Theo Quyết định trên, mã bưu chính ở Việt Nam kể từ năm 2018 được điều chỉnh lại gồm 5 chữ số thay thế mã bưu chính cũ gồm 6 chữ số. Trong đó chữ số đầu tiên cho biết mã vùng, hai chữ số đầu tiên xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bốn chữ số đầu xác định mã quận, huyện, và đơn vị hành chính tương đương.

Các mã bưu chính (Zip Code, Postal Code) còn quy định các bưu cục (bưu điện trung tâm). Mã dành cho bưu cục cũng gồm 5 chữ số. Hai chữ số đầu xác định tên tỉnh, thành phố. Các chữ số sau thường là 0.

Thông thường mã bưu điện chỉ có 5 số, tuy nhiên trên một số website nước ngoài yêu cầu bắt buộc nhập vào 6 chữ số như chuẩn US, bạn chỉ cần thêm một số không – 0 ở cuối là xong.

Xem lại Mã bưu điện cũ (6 số):

Năm 2004, theo quyết định của Bộ Bưu chính Viễn thông, Việt Nam triển khai sử dụng mã số bưu chính trên cơ sở thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới. Cơ cấu mã bưu chính bao gồm tối thiểu tập hợp 6 ký tự số, nhằm xác định vị trí địa lý của tỉnh, thành phố, quận hay huyện và của cụm địa chỉ phát hoặc một địa chỉ phát cụ thể trong phạm vi toàn quốc.

Mã Bưu chính được Bưu điện Việt Nam công bố năm 2009, dưới đây là danh sách mã bưu điện (cũ) cấu trúc 6 số của 63 tỉnh thành.

# Tỉnh thành Mã bưu chính
1 An Giang 880000
2 Bà Rịa - Vũng Tàu 790000
3 Bạc Liêu 960000
4 Bắc Kạn 260000
5 Bắc Giang 230000
6 Bắc Ninh 220000
7 Bến Tre 930000
8 Bình Dương 820000
9 Bình Định 590000
10 Bình Phước 830000
11 Bình Thuận 800000
12 Cà Mau 970000
13 Cao Bằng 270000
14 Cần Thơ 900000
15 Đà Nẵng 550000
16 Đắk Lắk 630000
17 Đắk Nông 640000
18 Điện Biên 380000
19 Đồng Nai 810000
20 Đồng Tháp 870000
21 Gia Lai 600000
22 Hà Giang 310000
23 Hà Nam 400000
24 Hà Nội 100000 đến 150000
25 Hà Tĩnh 480000
26 Hải Dương 170000
27 Hải Phòng 180000
28 Hậu Giang 910000
29 Hòa Bình 350000
30 Hồ Chí Minh 700000 đến 760000
31 Hưng Yên 160000
32 Khánh Hoà 650000
33 Kiên Giang 920000
34 Kon Tum 580000
35 Lai Châu 390000
36 Lạng Sơn 240000
37 Lào Cai 330000
38 Lâm Đồng 670000
39 Long An 850000
40 Nam Định 420000
41 Nghệ An 460000 đến 470000
42 Ninh Bình 430000
43 Ninh Thuận 660000
44 Phú Thọ 290000
45 Phú Yên 620000
46 Quảng Bình 510000
47 Quảng Nam 560000
48 Quảng Ngãi 570000
49 Quảng Ninh 200000
50 Quảng Trị 520000
51 Sóc Trăng 950000
52 Sơn La 360000
53 Tây Ninh 840000
54 Thái Bình 410000
55 Thái Nguyên 250000
56 Thanh Hoá 440000 đến 450000
57 Thừa Thiên - Huế 530000
58 Tiền Giang 860000
59 Trà Vinh 940000
60 Tuyên Quang 300000
61 Vĩnh Long 890000
62 Vĩnh Phúc 280000
63 Yên Bái 320000

Hướng dẫn cách ghi Mã bưu chính HÒA BÌNH tại các bưu điện Việt Nam

Khi sử dụng dịch vụ bưu chính, bạn hãy lưu ý một số điều sau:

  1. Địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận) phải được thể hiện rõ ràng trên bưu gửi (phong bì thư, kiện, gói hàng hóa) hoặc trên các ấn phẩm, tài liệu liên quan.
  2. Mã bưu chính là một thành tố không thể thiếu trong địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận), được ghi tiếp theo sau tên tỉnh/thành phố và được phân cách với tên tỉnh/thành phố ít nhất 01 ký tự trống.
  3. Mã bưu chính HÒA BÌNH phải được in hoặc viết tay rõ ràng, dễ đọc
  4. Đối với bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính ở phần ghi địa chỉ người gửi, người nhận thì ghi rõ Mã bưu chính của HÒA BÌNH, trong đó mỗi ô chỉ ghi một chữ số và các chữ số phải được ghi rõ ràng, dễ đọc, không gạch xóa.

Mẫu bưu gửi:

Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Cấu trúc Mã bưu chính HÒA BÌNH

Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia
Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia

Nguyên tắc gán Mã bưu chính HÒA BÌNH:

Mã bưu chính HÒA BÌNH bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số. Nguyên tắc gán mã được quy định cụ thể như sau:

1. Ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã vùng. Cả nước được chia thành 10 vùng (đánh số từ 0-9). Mỗi vùng tối đa không quá 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các tỉnh trong cùng một vùng có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.

a) Vùng 1 (gồm 07 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “0”.
b) Vùng 2 (gồm 05 tỉnh: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Nam) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “1”.
c) Vùng 3 (gồm 07 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Bắc Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “2”.
d) Vùng 4 (gồm 07 tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái, Sơn La, Phú Thọ, Hòa Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “3”.
đ) Vùng 5 (gồm 06 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, tỉnh Quàng Trị và Thừa Thiên-Huế) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “4”).
e) Vùng 6 (gồm 07 tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “5”.
g) Vùng 7 (gồm 06 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Bình Phước) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “6”.
h) Vùng 8 (gồm 07 tỉnh: TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận và Bà Rịa-Vũng Tàu) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “7”.
i) Vùng 9 (gồm 07 tỉnh: Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “8”.
k) Vùng 10 (gồm 07 tỉnh: An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “9”.

2. Hai ký tự đầu tiên (từ 00 đến 99) của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh). Cụ thể:

a) Tỉnh có số quận nhỏ hơn 13 được gán 01 mã (gồm 50 tỉnh);
b) Tỉnh có số quận từ 13 trở lên được gán 02 mã (gồm 10 tỉnh);
c) Trường hợp đặc biệt:
- Tỉnh Thanh Hóa được gán 03 mã;
- TP.Hà Nội được gán 05 mã;
- TP.Hồ Chí Minh được gán 05 mã.
d) Mỗi vùng có ít nhất 01 mã dự trữ để sử dụng trong trường hợp chia tách tỉnh (trừ vùng 4).
đ) Dự trữ 03 mã tỉnh cho 03 đặc khu kinh tế, hành chính có thể được hình thành trong tương lai (Phú Quốc, Vân Phong, Vân Đồn).

3. Ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là quận). Cụ thể:

a) Đối với tỉnh có số quận nhỏ hơn 10, mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
b) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán hơn 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
c) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
Việc gán mã quận bắt đầu từ quận nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.

4. Năm ký tự của Mã bưu chính quốc gia được dùng để gán cho các đối tượng gán mã theo thứ tự như sau:

- Mã đầu tiên được gán cho bưu cục trung tâm cấp tỉnh.
- Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
+ Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
+ Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
+ Các đối tượng gán mã trong quận.
- Thứ tự gán mã cho các đối tượng trong quận như sau:
+ Mã đầu tiên gán cho bưu cục trung tâm cấp quận.
+ Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
. 04 cơ quan hành chính cấp quận: Huyện Quận ủy; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
. Các phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là phường). Việc gán mã phường bắt đầu từ phường nơi đặt Ủy ban nhân dân quận và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.
. Các điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng theo thứ tự: bưu cục phát, bưu cục, điểm BĐ-VHX thứ 2 trên địa bàn phường. Điểm BĐ-VHX thứ 1 trên địa bàn phường sẽ được gán cùng với mã của phường.

Tra cứu Mã bưu chính HÒA BÌNH mới nhất ở đâu chính xác nhất?

Xem Mã bưu điện HÒA BÌNH hay Mã bưu chính HÒA BÌNH, mã thư tín HÒA BÌNH, zip code HÒA BÌNH, postal code HÒA BÌNH, mã bưu cục HÒA BÌNH mới nhất và chính xác nhất ? TẠI ĐÂY

5/5 - (4 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Hãy để lại ý kiến/nhu cầu của bạn!x