Mã bưu chính Postal code/Zip code của Kiên Giang

/

[CBZ] Mã bưu chính KIÊN GIANG hay còn gọi là mã bưu điện KIÊN GIANG, mã bưu cục KIÊN GIANG, tiếng anh là Postal code/Zip code tại KIÊN GIANG theo Quyết định mới nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Danh sách mã bưu điện của KIÊN GIANG mới nhất

Thông tin thêm
  • Mã bưu điện tại KIÊN GIANG và các đơn vị cấp quận huyện, phường xã bên dưới là các Bưu cục trung tâm
  • Giải thích chữ viết tắt: ĐSQ: Đại sứ quán; LSQ: Lãnh sự quán; P: Phường; X: Xã; TT: Thị trấn; BC: Bưu cục; BCP: Bưu cục phát; KHL: Khách hàng lớn; KCN: Khu công nghiệp; HCC: Hành chính công; TMĐT: Thương mại điện tử; BĐVHX: Bưu điện Văn hóa xã; Tỉnh: Tỉnh, thành phố và đơn vi hành chính tương đương; Quận: Quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương
Tỉnh thành Zip code/Postal code
Mã bưu điện KIÊN GIANG 91000

⭐ Chi tiết mã bưu điện các đơn vị cấp HUYỆN tại KIÊN GIANG:

# Huyện Zip code/Postal code
1 Thành phố Rạch Giá 91100
2 Thành phố Hà Tiên 91500
3 Huyện An Biên 91800
4 Huyện An Minh 91900
5 Huyện Châu Thành 91700
6 Huyện Giang Thành 91400
7 Huyện Giồng Riềng 92300
8 Huyện Gò Quao 92200
9 Huyện Hòn Đất 91300
10 Huyện Kiên Hải 92400
11 Huyện Kiên Lương 91600
12 Huyện Phú Quốc 92500
13 Huyện Tân Hiệp 91200
14 Huyện U Minh Thượng 92000
15 Huyện Vĩnh Thuận 92100

? Chi tiết mã bưu chính các đơn vị cấp XÃ tại KIÊN GIANG:

Nếu bạn muốn biết thêm chi tiết mã bưu điện cấp xã ở mỗi huyện của KIÊN GIANG, hãy tham khảo thêm bên dưới nhé!

Mã bưu điện thành phố RẠCH GIÁ – KIÊN GIANG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thành phố Rạch Giá 91100
2 Thành ủy 91101
3 Hội đồng nhân dân 91102
4 Ủy ban nhân dân 91103
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 91104
6 P. Vĩnh Thanh Vân 91106
7 P. Vĩnh Thanh 91107
8 P. Vĩnh Quang 91108
9 X. Phi Thông 91109
10 P. Vĩnh Thông 91110
11 P. Vĩnh Hiệp 91111
12 P. Vĩnh Bảo 91112
13 P. Vĩnh Lạc 91113
14 P. An Hòa 91114
15 P. Rạch Sỏi 91115
16 P. Vĩnh Lợi 91116
17 P. An Bình 91117
18 BCP. Rạch Giá 91150
19 BCP. COD Rạch Giá 91151
20 BC. KHL Kiên Giang 91152
21 BC. Bến Tàu Phú Quốc 91153
22 BC. Huỳnh Thúc Kháng 91154
23 BC. Nguyễn Thái Bình 91155
24 BC. Quang Trung 91156
25 BC. Vĩnh Hiệp 91157
26 BC. An Hòa 91158
27 BC. Mai Thị Hồng Hạnh 91159
28 BC. Rạch Sỏi 91160
29 BC. HCC thành phố Rạch Giá 91196
30 BC. Hệ 1 Rạch Giá 91197
31 BC. HCC Kiên Giang 91198
32 BC. Hệ 1 Kiên Giang 91199

Mã bưu điện thành phố HÀ TIÊN – KIÊN GIANG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thị xã Hà Tiên 91500
2 Thị ủy 91501
3 Hội đồng nhân dân 91502
4 Ủy ban nhân dân 91503
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 91504
6 P. Đông Hồ 91506
7 P. Bình San 91507
8 X. Mỹ Đức 91508
9 P. Pháo Đài 91509
10 P. Tô Châu 91510
11 X. Tiên Hải 91511
12 X. Thuận Yên 91512
13 BCP. Hà Tiên 91550

Mã bưu điện huyện AN BIÊN – KIÊN GIANG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện An Biên 91800
2 Huyện ủy 91801
3 Hội đồng nhân dân 91802
4 Ủy ban nhân dân 91803
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 91804
6 TT. Thứ Ba 91806
7 X. Hưng Yên 91807
8 X. Tây Yên A 91808
9 X. Tây Yên 91809
10 X. Nam Yên 91810
11 X. Nam Thái 91811
12 X. Nam Thái A 91812
13 X. Đông Thái 91813
14 X. Đông Yên 91814
15 BCP. An Biên 91850
16 BC. Thứ 7 91851

Mã bưu điện huyện AN MINH – KIÊN GIANG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện An Minh 91900
2 Huyện ủy 91901
3 Hội đồng nhân dân 91902
4 Ủy ban nhân dân 91903
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 91904
6 TT. Thứ Mười Một 91906
7 X. Đông Thạnh 91907
8 X. Đông Hòa 91908
9 X. Thuận Hoà 91909
10 X. Tân Thạnh 91910
11 X. Đông Hưng A 91911
12 X. Vân Khánh Đông 91912
13 X. Vân Khánh 91913
14 X. Vân Khánh Tây 91914
15 X. Đông Hưng B 91915
16 X. Đông Hưng 91916
17 BCP. An Minh 91950

Mã bưu điện huyện CHÂU THÀNH – KIÊN GIANG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Châu Thành 91700
2 Huyện ủy 91701
3 Hội đồng nhân dân 91702
4 Ủy ban nhân dân 91703
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 91704
6 TT. Minh Lương 91706
7 X. Giục Tượng 91707
8 X. Mong Thọ B 91708
9 X. Mong Thọ 91709
10 X. Mong Thọ A 91710
11 X. Thạnh Lộc 91711
12 X. Vĩnh Hòa Hiệp 91712
13 X. Vĩnh Hoà Phú 91713
14 X. Bình An 91714
15 X. Minh Hòa 91715
16 BCP. Châu Thành 91750
17 BC. Mong Thọ B 91751
18 BC. Đại học Kiên Giang 91752
19 BĐVHX Minh Hưng 91753
20 BĐVHX Thạnh Lợi 91754

Mã bưu điện huyện GIANG THÀNH – KIÊN GIANG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Giang Thành 91400
2 Huyện ủy 91401
3 Hội đồng nhân dân 91402
4 Ủy ban nhân dân 91403
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 91404
6 X. Tân Khánh Hòa 91406
7 X. Phú Lợi 91407
8 X. Vĩnh Điều 91408
9 X. Phú Mỹ 91409
10 X. Vĩnh Phú 91410
11 BCP. Giang Thành 91450
12 BĐVHX Trần Thệ 91451

Mã bưu điện huyện GIỒNG RIỀNG – KIÊN GIANG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Giồng Riềng 92300
2 Huyện ủy 92301
3 Hội đồng nhân dân 92302
4 Ủy ban nhân dân 92303
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 92304
6 TT. Giồng Riềng 92306
7 X. Ngọc Thành 92307
8 X. Thạnh Hưng 92308
9 X. Thạnh Bình 92309
10 X. Thạnh Hòa 92310
11 X. Bàn Tân Định 92311
12 X. Bàn Thạch 92312
13 X. Long Thạnh 92313
14 X. Vĩnh Thạnh 92314
15 X. Vĩnh Phú 92315
16 X. Hòa Thuận 92316
17 X. Ngọc Chúc 92317
18 X. Ngọc Hoà 92318
19 X. Hoà An 92319
20 X. Hòa Hưng 92320
21 X. Hoà Lợi 92321
22 X. Ngọc Thuận 92322
23 X. Thạnh Lộc 92323
24 X. Thạnh Phước 92324
25 BCP. Giồng Riềng 92350
26 BC. Long Thạnh 92351

Mã bưu điện huyện GÒ QUAO – KIÊN GIANG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Gò Quao 92200
2 Huyện ủy 92201
3 Hội đồng nhân dân 92202
4 Ủy ban nhân dân 92203
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 92204
6 TT. Gò Quao 92206
7 X. Vĩnh Hòa Hưng Nam 92207
8 X. Vĩnh Hòa Hưng Bắc 92208
9 X. Định An 92209
10 X. Định Hòa 92210
11 X. Thới Quản 92211
12 X. Thủy Liễu 92212
13 X. Vĩnh Phước A 92213
14 X. Vĩnh Phước B 92214
15 X. Vĩnh Thắng 92215
16 X. Vĩnh Tuy 92216
17 BCP. Gò Quao 92250
18 BĐVHX Thới An 92251

Mã bưu điện huyện HÒN ĐẤT – KIÊN GIANG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Hòn Đất 91300
2 Huyện ủy 91301
3 Hội đồng nhân dân 91302
4 Ủy ban nhân dân 91303
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 91304
6 TT. Hòn Đất 91306
7 X. Mỹ Thái 91307
8 X. Nam Thái Sơn 91308
9 X. Bình Sơn 91309
10 X. Bình Giang 91310
11 X. Lình Huỳnh 91311
12 X. Thổ Sơn 91312
13 X. Sơn Kiên 91313
14 X. Sơn Bình 91314
15 TT. Sóc Sơn 91315
16 X. Mỹ Lâm 91316
17 X. Mỹ Phước 91317
18 X. Mỹ Hiệp Sơn 91318
19 X. Mỹ Thuận 91319
20 BCP. Hòn Đất 91350
21 BC. Bình Sơn 91351
22 BC. Sóc Xòai 91352
23 BĐVHX Kiên Hảo 91353
24 BĐVHX Hiệp Hòa 91354

Mã bưu điện huyện KIÊN HẢI – KIÊN GIANG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Kiên Hải 92400
2 Huyện ủy 92401
3 Hội đồng nhân dân 92402
4 Ủy ban nhân dân 92403
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 92404
6 X. Hòn Tre 92406
7 X. Lại Sơn 92407
8 X. An Sơn 92408
9 X. Nam Du 92409
10 BCP. Kiên Hải 92450
11 BC. Bãi Nhà A 92451
12 BC. An Sơn 92452
13 BC. Hòn Ngang 92453

Mã bưu điện huyện PHÚ QUỐC – KIÊN GIANG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Phú Quốc 92500
2 Huyện ủy 92501
3 Hội đồng nhân dân 92502
4 Ủy ban nhân dân 92503
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 92504
6 TT. Dương Đông 92506
7 X. Cửa Dương 92507
8 X. Cửa Cạn 92508
9 X. Dương Tơ 92509
10 X. Hàm Ninh 92510
11 X. Bãi Thơm 92511
12 X. Gành Dầu 92512
13 TT. An Thới 92513
14 X. Hòn Thơm 92514
15 X. Thổ Châu 92515
16 BCP. Phú Quốc 92550
17 BC. Gành Dầu 92551
18 BC. An Thới 92552
19 BC. Hòn Thơm 92553
20 BC. Thổ Châu 92554
21 BĐVHX Ông Lang 92555
22 BĐVHX Bến Tràm 92556
23 BĐVHX Suối Lớn 92557
24 BĐVHX Bãi Bổn 92558
25 BĐVHX Bãi Vòng 92559
26 BĐVHX Cây Sao 92560
27 BĐVHX Rạch Tràm 92561
28 BĐVHX Xà Lực 92562

Mã bưu điện huyện TÂN HIỆP – KIÊN GIANG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Tân Hiệp 91200
2 Huyện ủy 91201
3 Hội đồng nhân dân 91202
4 Ủy ban nhân dân 91203
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 91204
6 TT. Tân Hiệp 91206
7 X. Tân Hiệp B 91207
8 X. Tân Hoà 91208
9 X. Tân Thành 91209
10 X. Tân Hội 91210
11 X. Tân An 91211
12 X. Tân Hiệp A 91212
13 X. Thạnh Trị 91213
14 X. Thạnh Đông A 91214
15 X. Thạnh Đông 91215
16 X. Thạnh Đông B 91216
17 BCP. Tân Hiệp 91250
18 BC. Tân Thành 91251
19 BC. Thạnh Trị 91252
20 BC. Kinh Tám 91253
21 BC. KHL Tân Hiệp 91254

Mã bưu điện huyện U MINH THƯỢNG – KIÊN GIANG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện U Minh Thượng 92000
2 Huyện ủy 92001
3 Hội đồng nhân dân 92002
4 Ủy ban nhân dân 92003
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 92004
6 X. An Minh Bắc 92006
7 X. Minh Thuận 92007
8 X. Vĩnh Hòa 92008
9 X. Hoà Chánh 92009
10 X. Thạnh Yên 92010
11 X. Thạnh Yên A 92011
12 BCP. U Minh Thượng 92050

ã bưu điện huyện VĨNH THUẬN – KIÊN GIANG

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Vĩnh Thuận 92100
2 Huyện ủy 92101
3 Hội đồng nhân dân 92102
4 Ủy ban nhân dân 92103
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 92104
6 TT. Vĩnh Thuận 92106
7 X. Phong Đông 92107
8 X. Vĩnh Bình Nam 92108
9 X. Vĩnh Bình Bắc 92109
10 X. Bình Minh 92110
11 X. Tân Thuận 92111
12 X. Vĩnh Thuận 92112
13 X. Vĩnh Phong 92113
14 BCP. Vĩnh Thuận 92150
15 BĐVHX Ba Đình 92151
16 BĐVHX Bình Minh 92152
17 BĐVHX Đập Đá 92153

 

>> Xem tất cả Mã bưu điện Postal code/Zip code của 63 tỉnh thành Việt Nam

Bản đồ mã bưu chính
Bản đồ mã bưu chính

Mã bưu chính các Cơ quan, Tổ chức Nhà nước ở KIÊN GIANG mới nhất

# Đối tượng gán mã Mã bưu chính
1 BC. Trung tâm tỉnh Kiên Giang 91000
2 Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy 91001
3 Ban Tổ chức tỉnh ủy 91002
4 Ban Tuyên giáo tỉnh ủy 91003
5 Ban Dân vận tỉnh ủy 91004
6 Ban Nội chính tỉnh ủy 91005
7 Đảng ủy khối cơ quan 91009
8 Tỉnh ủy và Văn phòng tỉnh ủy 91010
9 Đảng ủy khối doanh nghiệp 91011
10 Báo Kiên Giang 91016
11 Hội đồng nhân dân 91021
12 Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội 91030
13 Tòa án nhân dân tỉnh 91035
14 Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh 91036
15 Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân 91040
16 Sở Công Thương 91041
17 Sở Kế hoạch và Đầu tư 91042
18 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 91043
19 Sở Ngoại vụ 91044
20 Sở Tài chính 91045
21 Sở Thông tin và Truyền thông 91046
22 Sở Văn hoá và Thể thao 91047
23 Sở Du lịch 91048
24 Công an tỉnh 91049
25 Sở Nội vụ 91051
26 Sở Tư pháp 91052
27 Sở Giáo dục và Đào tạo 91053
28 Sở Giao thông vận tải 91054
29 Sở Khoa học và Công nghệ 91055
30 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 91056
31 Sở Tài nguyên và Môi trường 91057
32 Sở Xây dựng 91058
33 Sở Y tế 91060
34 Bộ chỉ huy Quân sự 91061
35 Ban Dân tộc 91062
36 Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh 91063
37 Thanh tra tỉnh 91064
38 Trường chính trị tỉnh 91065
39 Cơ quan đại diện của Thông tấn xã Việt Nam 91066
40 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh 91067
41 Bảo hiểm xã hội tỉnh 91070
42 Cục Thuế 91078
43 Cục Hải quan 91079
44 Cục Thống kê 91080
45 Kho bạc Nhà nước tỉnh 91081
46 Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật 91085
47 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị 91086
48 Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật 91087
49 Liên đoàn Lao động tỉnh 91088
50 Hội Nông dân tỉnh 91089
51 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh 91090
52 Tỉnh đoàn 91091
53 Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 91092
54 Hội Cựu chiến binh tỉnh 91093

 

Câu hỏi thường gặp về Postal code/Zip code KIÊN GIANG

Mã bưu chính KIÊN GIANG là gì?

Mã bưu chính KIÊN GIANG hay mã bưu điện KIÊN GIANG, mã thư tín KIÊN GIANG là một chuỗi ký tự viết bằng chữ, hoặc bằng số hay tổ hợp của số và chữ, được viết bổ sung vào địa chỉ nhận thư với mục đích tự động xác định điểm đến cuối cùng (tại khu vực KIÊN GIANG) của thư tín, bưu phẩm.

Mỗi quốc gia có một hệ thống ký hiệu mã bưu chính riêng. Mỗi mã bưu chính trong một quốc gia, ký hiệu cho một địa phận bưu điện duy nhất. Địa phận bưu điện có thể là một làng nhỏ, một thành phố nhỏ, một quận của một thành phố lớn. Những mã số đặc biệt đôi khi được sử dụng cho địa chỉ của các tổ chức có số lượng bưu phẩm lớn, như cơ quan chính phủ hay tập đoàn thương mại lớn.

Mã bưu điện KIÊN GIANG dùng để làm gì?

  • Khi bạn gửi thư từ, hàng hóa đi quốc tế, các công ty chuyển phát nhanh quốc tế yêu cầu bạn cung cấp postal code/zip code cho địa chỉ người nhận hàng.
  • Khi thanh toán cho các thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Master, JCB, American Express,... bạn được yêu cầu điền postal code/zip code vào thông tin thanh toán.
  • Bạn cần cung cấp Postal code/Zip code nơi mình đang ở (tại KIÊN GIANG) cho người thân để họ gửi thư từ, bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam, để mua hàng online trên các trang nước ngoài, thanh toán Facebook Ads, Google Ads…
  • Khi bạn cần xác minh địa chỉ của mình tại KIÊN GIANG để nhận các khoản thanh toán từ việc kiếm tiền online (Google Adsense chẳng hạn).
  • Postal code/Zip code KIÊN GIANG rất quan trọng trong vận chuyển hàng hóa, thư từ cũng như thanh toán quốc tế.
  • ...

Mã bưu chính KIÊN GIANG có mấy số, 6 số hay 5 số?

Đầu năm 2018, Bộ TT&TT đã có Quyết định 2475/QĐ-BTTTT Ban hành Mã bưu chính quốc gia nói chung và Mã bưu chính KIÊN GIANG nói riêng. Bộ mã bưu chính quốc gia mới này được áp dụng ngay kể từ ngày 1/1/2018 cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước.

Theo Quyết định trên, mã bưu chính ở Việt Nam kể từ năm 2018 được điều chỉnh lại gồm 5 chữ số thay thế mã bưu chính cũ gồm 6 chữ số. Trong đó chữ số đầu tiên cho biết mã vùng, hai chữ số đầu tiên xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bốn chữ số đầu xác định mã quận, huyện, và đơn vị hành chính tương đương.

Các mã bưu chính (Zip Code, Postal Code) còn quy định các bưu cục (bưu điện trung tâm). Mã dành cho bưu cục cũng gồm 5 chữ số. Hai chữ số đầu xác định tên tỉnh, thành phố. Các chữ số sau thường là 0.

Thông thường mã bưu điện chỉ có 5 số, tuy nhiên trên một số website nước ngoài yêu cầu bắt buộc nhập vào 6 chữ số như chuẩn US, bạn chỉ cần thêm một số không – 0 ở cuối là xong.

Xem lại Mã bưu điện cũ (6 số):

Năm 2004, theo quyết định của Bộ Bưu chính Viễn thông, Việt Nam triển khai sử dụng mã số bưu chính trên cơ sở thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới. Cơ cấu mã bưu chính bao gồm tối thiểu tập hợp 6 ký tự số, nhằm xác định vị trí địa lý của tỉnh, thành phố, quận hay huyện và của cụm địa chỉ phát hoặc một địa chỉ phát cụ thể trong phạm vi toàn quốc.

Mã Bưu chính được Bưu điện Việt Nam công bố năm 2009, dưới đây là danh sách mã bưu điện (cũ) cấu trúc 6 số của 63 tỉnh thành.

# Tỉnh thành Mã bưu chính
1 An Giang 880000
2 Bà Rịa - Vũng Tàu 790000
3 Bạc Liêu 960000
4 Bắc Kạn 260000
5 Bắc Giang 230000
6 Bắc Ninh 220000
7 Bến Tre 930000
8 Bình Dương 820000
9 Bình Định 590000
10 Bình Phước 830000
11 Bình Thuận 800000
12 Cà Mau 970000
13 Cao Bằng 270000
14 Cần Thơ 900000
15 Đà Nẵng 550000
16 Đắk Lắk 630000
17 Đắk Nông 640000
18 Điện Biên 380000
19 Đồng Nai 810000
20 Đồng Tháp 870000
21 Gia Lai 600000
22 Hà Giang 310000
23 Hà Nam 400000
24 Hà Nội 100000 đến 150000
25 Hà Tĩnh 480000
26 Hải Dương 170000
27 Hải Phòng 180000
28 Hậu Giang 910000
29 Hòa Bình 350000
30 Hồ Chí Minh 700000 đến 760000
31 Hưng Yên 160000
32 Khánh Hoà 650000
33 Kiên Giang 920000
34 Kon Tum 580000
35 Lai Châu 390000
36 Lạng Sơn 240000
37 Lào Cai 330000
38 Lâm Đồng 670000
39 Long An 850000
40 Nam Định 420000
41 Nghệ An 460000 đến 470000
42 Ninh Bình 430000
43 Ninh Thuận 660000
44 Phú Thọ 290000
45 Phú Yên 620000
46 Quảng Bình 510000
47 Quảng Nam 560000
48 Quảng Ngãi 570000
49 Quảng Ninh 200000
50 Quảng Trị 520000
51 Sóc Trăng 950000
52 Sơn La 360000
53 Tây Ninh 840000
54 Thái Bình 410000
55 Thái Nguyên 250000
56 Thanh Hoá 440000 đến 450000
57 Thừa Thiên - Huế 530000
58 Tiền Giang 860000
59 Trà Vinh 940000
60 Tuyên Quang 300000
61 Vĩnh Long 890000
62 Vĩnh Phúc 280000
63 Yên Bái 320000

Hướng dẫn cách ghi Mã bưu chính KIÊN GIANG tại các bưu điện Việt Nam

Khi sử dụng dịch vụ bưu chính, bạn hãy lưu ý một số điều sau:

  1. Địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận) phải được thể hiện rõ ràng trên bưu gửi (phong bì thư, kiện, gói hàng hóa) hoặc trên các ấn phẩm, tài liệu liên quan.
  2. Mã bưu chính là một thành tố không thể thiếu trong địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận), được ghi tiếp theo sau tên tỉnh/thành phố và được phân cách với tên tỉnh/thành phố ít nhất 01 ký tự trống.
  3. Mã bưu chính KIÊN GIANG phải được in hoặc viết tay rõ ràng, dễ đọc
  4. Đối với bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính ở phần ghi địa chỉ người gửi, người nhận thì ghi rõ Mã bưu chính của KIÊN GIANG, trong đó mỗi ô chỉ ghi một chữ số và các chữ số phải được ghi rõ ràng, dễ đọc, không gạch xóa.

Mẫu bưu gửi:

Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Cấu trúc Mã bưu chính KIÊN GIANG

Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia
Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia

Nguyên tắc gán Mã bưu chính KIÊN GIANG:

Mã bưu chính KIÊN GIANG bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số. Nguyên tắc gán mã được quy định cụ thể như sau:

1. Ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã vùng. Cả nước được chia thành 10 vùng (đánh số từ 0-9). Mỗi vùng tối đa không quá 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các tỉnh trong cùng một vùng có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.

a) Vùng 1 (gồm 07 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “0”.
b) Vùng 2 (gồm 05 tỉnh: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Nam) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “1”.
c) Vùng 3 (gồm 07 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Bắc Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “2”.
d) Vùng 4 (gồm 07 tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái, Sơn La, Phú Thọ, Hòa Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “3”.
đ) Vùng 5 (gồm 06 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, tỉnh Quàng Trị và Thừa Thiên-Huế) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “4”).
e) Vùng 6 (gồm 07 tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “5”.
g) Vùng 7 (gồm 06 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Bình Phước) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “6”.
h) Vùng 8 (gồm 07 tỉnh: TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận và Bà Rịa-Vũng Tàu) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “7”.
i) Vùng 9 (gồm 07 tỉnh: Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “8”.
k) Vùng 10 (gồm 07 tỉnh: An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “9”.

2. Hai ký tự đầu tiên (từ 00 đến 99) của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh). Cụ thể:

a) Tỉnh có số quận nhỏ hơn 13 được gán 01 mã (gồm 50 tỉnh);
b) Tỉnh có số quận từ 13 trở lên được gán 02 mã (gồm 10 tỉnh);
c) Trường hợp đặc biệt:
- Tỉnh Thanh Hóa được gán 03 mã;
- TP.Hà Nội được gán 05 mã;
- TP.Hồ Chí Minh được gán 05 mã.
d) Mỗi vùng có ít nhất 01 mã dự trữ để sử dụng trong trường hợp chia tách tỉnh (trừ vùng 4).
đ) Dự trữ 03 mã tỉnh cho 03 đặc khu kinh tế, hành chính có thể được hình thành trong tương lai (Phú Quốc, Vân Phong, Vân Đồn).

3. Ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là quận). Cụ thể:

a) Đối với tỉnh có số quận nhỏ hơn 10, mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
b) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán hơn 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
c) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
Việc gán mã quận bắt đầu từ quận nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.

4. Năm ký tự của Mã bưu chính quốc gia được dùng để gán cho các đối tượng gán mã theo thứ tự như sau:

- Mã đầu tiên được gán cho bưu cục trung tâm cấp tỉnh.
- Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
+ Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
+ Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
+ Các đối tượng gán mã trong quận.
- Thứ tự gán mã cho các đối tượng trong quận như sau:
+ Mã đầu tiên gán cho bưu cục trung tâm cấp quận.
+ Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
. 04 cơ quan hành chính cấp quận: Huyện Quận ủy; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
. Các phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là phường). Việc gán mã phường bắt đầu từ phường nơi đặt Ủy ban nhân dân quận và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.
. Các điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng theo thứ tự: bưu cục phát, bưu cục, điểm BĐ-VHX thứ 2 trên địa bàn phường. Điểm BĐ-VHX thứ 1 trên địa bàn phường sẽ được gán cùng với mã của phường.

Tra cứu Mã bưu chính KIÊN GIANG mới nhất ở đâu chính xác nhất?

Xem Mã bưu điện KIÊN GIANG hay Mã bưu chính KIÊN GIANG, mã thư tín KIÊN GIANG, zip code KIÊN GIANG, postal code KIÊN GIANG, mã bưu cục KIÊN GIANG mới nhất và chính xác nhất ? TẠI ĐÂY

5/5 - (4 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Hãy để lại ý kiến/nhu cầu của bạn!x