Mã bưu chính Postal code/Zip code của Quảng Ngãi

/

[CBZ] Mã bưu chính QUẢNG NGÃI hay còn gọi là mã bưu điện QUẢNG NGÃI, mã bưu cục QUẢNG NGÃI, tiếng anh là Postal code/Zip code tại QUẢNG NGÃI theo Quyết định mới nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Danh sách mã bưu điện của QUẢNG NGÃI mới nhất

Thông tin thêm
  • Mã bưu điện tại QUẢNG NGÃI và các đơn vị cấp quận huyện, phường xã bên dưới là các Bưu cục trung tâm
  • Giải thích chữ viết tắt: ĐSQ: Đại sứ quán; LSQ: Lãnh sự quán; P: Phường; X: Xã; TT: Thị trấn; BC: Bưu cục; BCP: Bưu cục phát; KHL: Khách hàng lớn; KCN: Khu công nghiệp; HCC: Hành chính công; TMĐT: Thương mại điện tử; BĐVHX: Bưu điện Văn hóa xã; Tỉnh: Tỉnh, thành phố và đơn vi hành chính tương đương; Quận: Quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương
Tỉnh thành Zip code/Postal code
Mã bưu điện QUẢNG NGÃI 53000

⭐ Chi tiết mã bưu điện các đơn vị cấp HUYỆN tại QUẢNG NGÃI:

# Huyện Zip code/Postal code
1 Thành phố Quảng Ngãi 53100
2 Thị xã Đức Phổ 54300
3 Huyện Ba Tơ 54200
4 Huyện Bình Sơn 53300
5 Huyện Lý Sơn 54400
6 Huyện Minh Long 53700
7 Huyện Mộ Đức 54100
8 Huyện Nghĩa Hành 54000
9 Huyện Sơn Hà 53800
10 Huyện Sơn Tây 53600
11 Huyện Sơn Tịnh 53200
12 Huyện Trà Bồng 53400
13 __Huyện Tây Trà 53500
14 Huyện Tư Nghĩa 53900

? Chi tiết mã bưu chính các đơn vị cấp XÃ tại QUẢNG NGÃI:

Nếu bạn muốn biết thêm chi tiết mã bưu điện cấp xã ở mỗi huyện của QUẢNG NGÃI, hãy tham khảo thêm bên dưới nhé!

Mã bưu điện thành phố QUẢNG NGÃI – QUẢNG NGÃI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm thành phố Quảng Ngãi 53100
2 Thành ủy 53101
3 Hội đồng nhân dân 53102
4 Ủy ban nhân dân 53103
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 53104
6 P. Trần Hưng Đạo 53106
7 P. Lê Hồng Phong 53107
8 P. Trần Phú 53108
9 P. Nghĩa Chánh 53109
10 P. Nguyễn Nghiêm 53110
11 P. Trương Quang Trọng 53111
12 X. Tịnh Ấn Tây 53112
13 P. Quảng Phú 53113
14 P. Nghĩa Lộ 53114
15 P. Chánh Lộ 53115
16 X. Nghĩa Dõng 53116
17 X. Nghĩa Hà 53117
18 X. Nghĩa Dũng 53118
19 X. Tịnh An 53119
20 X. Tịnh Châu 53120
21 X. Tịnh Ấn Đông 53121
22 X. Nghĩa Phú 53122
23 X. Nghĩa An 53123
24 X. Tịnh Long 53124
25 X. Tịnh Khê 53125
26 X. Tịnh Kỳ 53126
27 X. Tịnh Hòa 53127
28 X. Tịnh Thiện 53128
29 BCP. Quảng Ngãi 53150
30 BC. Quang Trung 53151
31 BC. Đinh Tiên Hoàng 53152
32 BC. Hai Bà Trưng 53153
33 BC. Cổ Luỹ 53154
34 BC. Hệ 1 Quảng Ngãi 53199

Mã bưu điện thị xã ĐỨC PHỔ – QUẢNG NGÃI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Đức Phổ 54300
2 Huyện ủy 54301
3 Hội đồng nhân dân 54302
4 Ủy ban nhân dân 54303
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 54304
6 TT. Đức Phổ 54306
7 X. Phổ Minh 54307
8 X. Phổ Vinh 54308
9 X. Phổ Quang 54309
10 X. Phổ Văn 54310
11 X. Phổ An 54311
12 X. Phổ Thuận 54312
13 X. Phổ Phong 54313
14 X. Phổ Nhơn 54314
15 X. Phổ Ninh 54315
16 X. Phổ Hòa 54316
17 X. Phổ Cường 54317
18 X. Phổ Khánh 54318
19 X. Phổ Thạnh 54319
20 X. Phổ Châu 54320
21 BCP. Đức Phổ 54350
22 BC. Sa Huỳnh 54351

Mã bưu điện huyện BA TƠ – QUẢNG NGÃI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Ba Tơ 54200
2 Huyện ủy 54201
3 Hội đồng nhân dân 54202
4 Ủy ban nhân dân 54203
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 54204
6 TT. Ba Tơ 54206
7 X. Ba Cung 54207
8 X. Ba Chùa 54208
9 X. Ba Dinh 54209
10 X. Ba Bích 54210
11 X. Ba Trang 54211
12 X. Ba Khâm 54212
13 X. Ba Liên 54213
14 X. Ba Động 54214
15 X. Ba Thành 54215
16 X. Ba Vinh 54216
17 X. Ba Điền 54217
18 X. Ba Giang 54218
19 X. Ba Ngạc 54219
20 X. Ba Tiêu 54220
21 X. Ba Vì 54221
22 X. Ba Tô 54222
23 X. Ba Xa 54223
24 X. Ba Nam 54224
25 X. Ba Lế 54225
26 BCP. Ba Tơ 54250

Mã bưu điện huyện BÌNH SƠN – QUẢNG NGÃI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Bình Sơn 53300
2 Huyện ủy 53301
3 Hội đồng nhân dân 53302
4 Ủy ban nhân dân 53303
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 53304
6 TT. Châu Ổ 53306
7 X. Bình Thới 53307
8 X. Bình Dương 53308
9 X. Bình Chánh 53309
10 X. Bình Nguyên 53310
11 X. Bình Trung 53311
12 X. Bình Chương 53312
13 X. Bình Long 53313
14 X. Bình Thanh Tây 53314
15 X. Bình Thanh Đông 53315
16 X. Bình Hòa 53316
17 X. Bình Phước 53317
18 X. Bình Đông 53318
19 X. Bình Thạnh 53319
20 X. Bình Khương 53320
21 X. Bình An 53321
22 X. Bình Minh 53322
23 X. Bình Mỹ 53323
24 X. Bình Hiệp 53324
25 X. Bình Tân 53325
26 X. Bình Châu 53326
27 X. Bình Phú 53327
28 X. Bình Hải 53328
29 X. Bình Trị 53329
30 X. Bình Thuận 53330
31 BCP. Bình Sơn 53350
32 BC. Khu Kinh Tế Dung Quất 53351

Mã bưu điện huyện LÝ SƠN – QUẢNG NGÃI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Lý Sơn 54400
2 Huyện ủy 54401
3 Hội đồng nhân dân 54402
4 Ủy ban nhân dân 54403
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 54404
6 X. An Vĩnh 54406
7 X. An Hải 54407
8 X. An Bình 54408
9 BCP. Lý Sơn 54450

Mã bưu điện huyện MINH LONG – QUẢNG NGÃI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Minh Long 53700
2 Huyện ủy 53701
3 Hội đồng nhân dân 53702
4 Ủy ban nhân dân 53703
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 53704
6 X. Long Hiệp 53706
7 X. Long Mai 53707
8 X. Long Sơn 53708
9 X. Thanh An 53709
10 X. Long Môn 53710
11 BCP. Minh Long 53750

Mã bưu điện huyện MỘ ĐỨC – QUẢNG NGÃI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Mộ Đức 54100
2 Huyện ủy 54101
3 Hội đồng nhân dân 54102
4 Ủy ban nhân dân 54103
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 54104
6 TT. Mộ Đức 54106
7 X. Đức Thạnh 54107
8 X. Đức Minh 54108
9 X. Đức Chánh 54109
10 X. Đức Thắng 54110
11 X. Đức Lợi 54111
12 X. Đức Nhuận 54112
13 X. Đức Hiệp 54113
14 X. Đức Tân 54114
15 X. Đức Hòa 54115
16 X. Đức Phú 54116
17 X. Đức Lân 54117
18 X. Đức Phong 54118
19 BCP. Mộ Đức 54150
20 BC. Thạch Trụ 54151
21 BC. Quán Lát 54152
22 BĐVHX Đức Thạnh 2 54153

Mã bưu điện huyện NGHĨA HÀNH – QUẢNG NGÃI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Nghĩa Hành 54000
2 Huyện ủy 54001
3 Hội đồng nhân dân 54002
4 Ủy ban nhân dân 54003
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 54004
6 TT. Chợ Chùa 54006
7 X. Hành Trung 54007
8 X. Hành Thuận 54008
9 X. Hành Dũng 54009
10 X. Hành Nhân 54010
11 X. Hành Minh 54011
12 X. Hành Đức 54012
13 X. Hành Tín Tây 54013
14 X. Hành Tín Đông 54014
15 X. Hành Thiện 54015
16 X. Hành Thịnh 54016
17 X. Hành Phước 54017
18 BCP. Nghĩa Hành 54050

Mã bưu điện huyện SƠN HÀ – QUẢNG NGÃI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Sơn Hà 53800
2 Huyện ủy 53801
3 Hội đồng nhân dân 53802
4 Ủy ban nhân dân 53803
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 53804
6 TT. Di Lăng 53806
7 X. Sơn Giang 53807
8 X. Sơn Thành 53808
9 X. Sơn Bao 53809
10 X. Sơn Trung 53810
11 X. Sơn Hải 53811
12 X. Sơn Cao 53812
13 X. Sơn Linh 53813
14 X. Sơn Nham 53814
15 X. Sơn Hạ 53815
16 X. Sơn Thượng 53816
17 X. Sơn Thủy 53817
18 X. Sơn Kỳ 53818
19 X. Sơn Ba 53819
20 BCP. Sơn Hà 53850

Mã bưu điện huyện SƠN TÂY – QUẢNG NGÃI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Sơn Tây 53600
2 Huyện ủy 53601
3 Hội đồng nhân dân 53602
4 Ủy ban nhân dân 53603
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 53604
6 X. Sơn Dung 53606
7 X. Sơn Màu 53607
8 X. Sơn Tân 53608
9 X. Sơn Mùa 53609
10 X. Sơn Bua 53610
11 X. Sơn Liên 53611
12 X. Sơn Long 53612
13 X. Sơn Lập 53613
14 X. Sơn Tinh 53614
15 BCP. Sơn Tây 53650

Mã bưu điện huyện SƠN TỊNH – QUẢNG NGÃI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Sơn Tịnh 53200
2 Huyện ủy 53201
3 Hội đồng nhân dân 53202
4 Ủy ban nhân dân 53203
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 53204
6 X. Tịnh Hà 53206
7 X. Tịnh Sơn 53207
8 X. Tịnh Bình 53208
9 X. Tịnh Hiệp 53209
10 X. Tịnh Bắc 53210
11 X. Tịnh Minh 53211
12 X. Tịnh Phong 53212
13 X. Tịnh Thọ 53213
14 X. Tịnh Trà 53214
15 X. Tịnh Đông 53215
16 X. Tịnh Giang 53216
17 BCP. Sơn Tịnh 53250
18 BC. Sơn Mỹ 53251

Mã bưu điện huyện TRÀ BỒNG – QUẢNG NGÃI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Trà Bồng 53400
2 Huyện ủy 53401
3 Hội đồng nhân dân 53402
4 Ủy ban nhân dân 53403
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 53404
6 TT. Trà Xuân 53406
7 X. Trà Giang 53407
8 X. Trà Thủy 53408
9 X. Trà Hiệp 53409
10 X. Trà Lâm 53410
11 X. Trà Tân 53411
12 X. Trà Sơn 53412
13 X. Trà Phú 53413
14 X. Trà Bình 53414
15 X. Trà Bùi 53415
16 BCP. Trà Bồng 53450

Mã bưu điện huyện TÂY TRÀ – QUẢNG NGÃI

* Tây Trà là một huyện cũ thuộc tỉnh Quảng Ngãi. Huyện được thành lập vào ngày 1 tháng 12 năm 2003 trên cơ sở một phần diện tích và dân số của huyện Trà Bồng, nhưng đến ngày 10 tháng 1 năm 2020 lại sáp nhập vào huyện Trà Bồng.

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Tây Trà 53500
2 Huyện ủy 53501
3 Hội đồng nhân dân 53502
4 Ủy ban nhân dân 53503
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 53504
6 X. Trà Phong 53506
7 X. Trà Lãnh 53507
8 X. Trà Quân 53508
9 X. Trà Khê 53509
10 X. Trà Xinh 53510
11 X. Trà Thọ 53511
12 X. Trà Trung 53512
13 X. Trà Nham 53513
14 X. Trà Thanh 53514
15 BCP. Tây Trà 53550

Mã bưu điện huyện TƯ NGHĨA – QUẢNG NGÃI

# Đối tượng gán mã Zip code/Postal code
1 BC. Trung tâm huyện Tư Nghĩa 53900
2 Huyện ủy 53901
3 Hội đồng nhân dân 53902
4 Ủy ban nhân dân 53903
5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 53904
6 TT. La Hà 53906
7 X. Nghĩa Thương 53907
8 X. Nghĩa Hòa 53908
9 X. Nghĩa Trung 53909
10 X. Nghĩa Phương 53910
11 X. Nghĩa Mỹ 53911
12 TT. Sông Vệ 53912
13 X. Nghĩa Hiệp 53913
14 X. Nghĩa Điền 53914
15 X. Nghĩa Kỳ 53915
16 X. Nghĩa Thuận 53916
17 X. Nghĩa Thắng 53917
18 X. Nghĩa Lâm 53918
19 X. Nghĩa Thọ 53919
20 X. Nghĩa Sơn 53920
21 BCP. Tư Nghĩa 53950
22 BC. Sông Vệ 53951

 

>> Xem tất cả Mã bưu điện Postal code/Zip code của 63 tỉnh thành Việt Nam

Bản đồ mã bưu chính
Bản đồ mã bưu chính

Mã bưu chính các Cơ quan, Tổ chức Nhà nước ở QUẢNG NGÃI mới nhất

# Đối tượng gán mã Mã bưu chính
1 BC. Trung tâm tỉnh Quảng Ngãi 53000
2 Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy 53001
3 Ban Tổ chức tỉnh ủy 53002
4 Ban Tuyên giáo tỉnh ủy 53003
5 Ban Dân vận tỉnh ủy 53004
6 Ban Nội chính tỉnh ủy 53005
7 Đảng ủy khối cơ quan 53009
8 Tỉnh ủy và Văn phòng tỉnh ủy 53010
9 Đảng ủy khối doanh nghiệp 53011
10 Báo Quảng Ngãi 53016
11 Hội đồng nhân dân 53021
12 Văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội 53030
13 Tòa án nhân dân tỉnh 53035
14 Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh 53036
15 Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân 53040
16 Sở Công Thương 53041
17 Sở Kế hoạch và Đầu tư 53042
18 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 53043
19 Sở Ngoại vụ 53044
20 Sở Tài chính 53045
21 Sở Thông tin và Truyền thông 53046
22 Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch 53047
23 Công an tỉnh 53049
24 Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy 53050
25 Sở Nội vụ 53053
26 Sở Tư pháp 53052
27 Sở Giáo dục và Đào tạo 53053
28 Sở Giao thông vận tải 53054
29 Sở Khoa học và Công nghệ 53055
30 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 53056
31 Sở Tài nguyên và Môi trường 53057
32 Sở Xây dựng 53058
33 Sở Y tế 53060
34 Bộ chỉ huy Quân sự 53061
35 Ban Dân tộc 53062
36 Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh 53063
37 Thanh tra tỉnh 53064
38 Trường chính trị tỉnh 53065
39 Cơ quan đại diện của Thông tấn xã Việt Nam 53066
40 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh 53067
41 Bảo hiểm xã hội tỉnh 53070
42 Cục Thuế 53078
43 Cục Hải quan 53079
44 Cục Thống kê 53080
45 Kho bạc Nhà nước tỉnh 53081
46 Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật 53085
47 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị 53086
48 Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật 53087
49 Liên đoàn Lao động tỉnh 53088
50 Hội Nông dân tỉnh 53089
51 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh 53090
52 Tỉnh Đoàn 53091
53 Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 53092
54 Hội Cựu chiến binh tỉnh 53093

 

Câu hỏi thường gặp về Postal code/Zip code QUẢNG NGÃI

Mã bưu chính QUẢNG NGÃI là gì?

Mã bưu chính QUẢNG NGÃI hay mã bưu điện QUẢNG NGÃI, mã thư tín QUẢNG NGÃI là một chuỗi ký tự viết bằng chữ, hoặc bằng số hay tổ hợp của số và chữ, được viết bổ sung vào địa chỉ nhận thư với mục đích tự động xác định điểm đến cuối cùng (tại khu vực QUẢNG NGÃI) của thư tín, bưu phẩm.

Mỗi quốc gia có một hệ thống ký hiệu mã bưu chính riêng. Mỗi mã bưu chính trong một quốc gia, ký hiệu cho một địa phận bưu điện duy nhất. Địa phận bưu điện có thể là một làng nhỏ, một thành phố nhỏ, một quận của một thành phố lớn. Những mã số đặc biệt đôi khi được sử dụng cho địa chỉ của các tổ chức có số lượng bưu phẩm lớn, như cơ quan chính phủ hay tập đoàn thương mại lớn.

Mã bưu điện QUẢNG NGÃI dùng để làm gì?

  • Khi bạn gửi thư từ, hàng hóa đi quốc tế, các công ty chuyển phát nhanh quốc tế yêu cầu bạn cung cấp postal code/zip code cho địa chỉ người nhận hàng.
  • Khi thanh toán cho các thẻ thanh toán quốc tế như Visa, Master, JCB, American Express,... bạn được yêu cầu điền postal code/zip code vào thông tin thanh toán.
  • Bạn cần cung cấp Postal code/Zip code nơi mình đang ở (tại QUẢNG NGÃI) cho người thân để họ gửi thư từ, bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam, để mua hàng online trên các trang nước ngoài, thanh toán Facebook Ads, Google Ads…
  • Khi bạn cần xác minh địa chỉ của mình tại QUẢNG NGÃI để nhận các khoản thanh toán từ việc kiếm tiền online (Google Adsense chẳng hạn).
  • Postal code/Zip code QUẢNG NGÃI rất quan trọng trong vận chuyển hàng hóa, thư từ cũng như thanh toán quốc tế.
  • ...

Mã bưu chính QUẢNG NGÃI có mấy số, 6 số hay 5 số?

Đầu năm 2018, Bộ TT&TT đã có Quyết định 2475/QĐ-BTTTT Ban hành Mã bưu chính quốc gia nói chung và Mã bưu chính QUẢNG NGÃI nói riêng. Bộ mã bưu chính quốc gia mới này được áp dụng ngay kể từ ngày 1/1/2018 cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước.

Theo Quyết định trên, mã bưu chính ở Việt Nam kể từ năm 2018 được điều chỉnh lại gồm 5 chữ số thay thế mã bưu chính cũ gồm 6 chữ số. Trong đó chữ số đầu tiên cho biết mã vùng, hai chữ số đầu tiên xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bốn chữ số đầu xác định mã quận, huyện, và đơn vị hành chính tương đương.

Các mã bưu chính (Zip Code, Postal Code) còn quy định các bưu cục (bưu điện trung tâm). Mã dành cho bưu cục cũng gồm 5 chữ số. Hai chữ số đầu xác định tên tỉnh, thành phố. Các chữ số sau thường là 0.

Thông thường mã bưu điện chỉ có 5 số, tuy nhiên trên một số website nước ngoài yêu cầu bắt buộc nhập vào 6 chữ số như chuẩn US, bạn chỉ cần thêm một số không – 0 ở cuối là xong.

Xem lại Mã bưu điện cũ (6 số):

Năm 2004, theo quyết định của Bộ Bưu chính Viễn thông, Việt Nam triển khai sử dụng mã số bưu chính trên cơ sở thông lệ quốc tế và hướng dẫn của Liên minh Bưu chính Thế giới. Cơ cấu mã bưu chính bao gồm tối thiểu tập hợp 6 ký tự số, nhằm xác định vị trí địa lý của tỉnh, thành phố, quận hay huyện và của cụm địa chỉ phát hoặc một địa chỉ phát cụ thể trong phạm vi toàn quốc.

Mã Bưu chính được Bưu điện Việt Nam công bố năm 2009, dưới đây là danh sách mã bưu điện (cũ) cấu trúc 6 số của 63 tỉnh thành.

# Tỉnh thành Mã bưu chính
1 An Giang 880000
2 Bà Rịa - Vũng Tàu 790000
3 Bạc Liêu 960000
4 Bắc Kạn 260000
5 Bắc Giang 230000
6 Bắc Ninh 220000
7 Bến Tre 930000
8 Bình Dương 820000
9 Bình Định 590000
10 Bình Phước 830000
11 Bình Thuận 800000
12 Cà Mau 970000
13 Cao Bằng 270000
14 Cần Thơ 900000
15 Đà Nẵng 550000
16 Đắk Lắk 630000
17 Đắk Nông 640000
18 Điện Biên 380000
19 Đồng Nai 810000
20 Đồng Tháp 870000
21 Gia Lai 600000
22 Hà Giang 310000
23 Hà Nam 400000
24 Hà Nội 100000 đến 150000
25 Hà Tĩnh 480000
26 Hải Dương 170000
27 Hải Phòng 180000
28 Hậu Giang 910000
29 Hòa Bình 350000
30 Hồ Chí Minh 700000 đến 760000
31 Hưng Yên 160000
32 Khánh Hoà 650000
33 Kiên Giang 920000
34 Kon Tum 580000
35 Lai Châu 390000
36 Lạng Sơn 240000
37 Lào Cai 330000
38 Lâm Đồng 670000
39 Long An 850000
40 Nam Định 420000
41 Nghệ An 460000 đến 470000
42 Ninh Bình 430000
43 Ninh Thuận 660000
44 Phú Thọ 290000
45 Phú Yên 620000
46 Quảng Bình 510000
47 Quảng Nam 560000
48 Quảng Ngãi 570000
49 Quảng Ninh 200000
50 Quảng Trị 520000
51 Sóc Trăng 950000
52 Sơn La 360000
53 Tây Ninh 840000
54 Thái Bình 410000
55 Thái Nguyên 250000
56 Thanh Hoá 440000 đến 450000
57 Thừa Thiên - Huế 530000
58 Tiền Giang 860000
59 Trà Vinh 940000
60 Tuyên Quang 300000
61 Vĩnh Long 890000
62 Vĩnh Phúc 280000
63 Yên Bái 320000

Hướng dẫn cách ghi Mã bưu chính QUẢNG NGÃI tại các bưu điện Việt Nam

Khi sử dụng dịch vụ bưu chính, bạn hãy lưu ý một số điều sau:

  1. Địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận) phải được thể hiện rõ ràng trên bưu gửi (phong bì thư, kiện, gói hàng hóa) hoặc trên các ấn phẩm, tài liệu liên quan.
  2. Mã bưu chính là một thành tố không thể thiếu trong địa chỉ người sử dụng dịch vụ bưu chính (người gửi và người nhận), được ghi tiếp theo sau tên tỉnh/thành phố và được phân cách với tên tỉnh/thành phố ít nhất 01 ký tự trống.
  3. Mã bưu chính QUẢNG NGÃI phải được in hoặc viết tay rõ ràng, dễ đọc
  4. Đối với bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính ở phần ghi địa chỉ người gửi, người nhận thì ghi rõ Mã bưu chính của QUẢNG NGÃI, trong đó mỗi ô chỉ ghi một chữ số và các chữ số phải được ghi rõ ràng, dễ đọc, không gạch xóa.

Mẫu bưu gửi:

Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 1: Bưu gửi không có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính
Mẫu 2: Bưu gửi có ô dành riêng cho Mã bưu chính

Cấu trúc Mã bưu chính QUẢNG NGÃI

Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia
Cấu trúc Mã bưu chính Quốc gia

Nguyên tắc gán Mã bưu chính QUẢNG NGÃI:

Mã bưu chính QUẢNG NGÃI bao gồm tập hợp 05 (năm) ký tự số. Nguyên tắc gán mã được quy định cụ thể như sau:

1. Ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã vùng. Cả nước được chia thành 10 vùng (đánh số từ 0-9). Mỗi vùng tối đa không quá 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các tỉnh trong cùng một vùng có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.

a) Vùng 1 (gồm 07 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “0”.
b) Vùng 2 (gồm 05 tỉnh: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hà Nam) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “1”.
c) Vùng 3 (gồm 07 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Bắc Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “2”.
d) Vùng 4 (gồm 07 tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái, Sơn La, Phú Thọ, Hòa Bình) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “3”.
đ) Vùng 5 (gồm 06 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, tỉnh Quàng Trị và Thừa Thiên-Huế) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “4”).
e) Vùng 6 (gồm 07 tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “5”.
g) Vùng 7 (gồm 06 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Bình Phước) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “6”.
h) Vùng 8 (gồm 07 tỉnh: TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Thuận và Bà Rịa-Vũng Tàu) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “7”.
i) Vùng 9 (gồm 07 tỉnh: Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “8”.
k) Vùng 10 (gồm 07 tỉnh: An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang) có cùng ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia là “9”.

2. Hai ký tự đầu tiên (từ 00 đến 99) của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh). Cụ thể:

a) Tỉnh có số quận nhỏ hơn 13 được gán 01 mã (gồm 50 tỉnh);
b) Tỉnh có số quận từ 13 trở lên được gán 02 mã (gồm 10 tỉnh);
c) Trường hợp đặc biệt:
- Tỉnh Thanh Hóa được gán 03 mã;
- TP.Hà Nội được gán 05 mã;
- TP.Hồ Chí Minh được gán 05 mã.
d) Mỗi vùng có ít nhất 01 mã dự trữ để sử dụng trong trường hợp chia tách tỉnh (trừ vùng 4).
đ) Dự trữ 03 mã tỉnh cho 03 đặc khu kinh tế, hành chính có thể được hình thành trong tương lai (Phú Quốc, Vân Phong, Vân Đồn).

3. Ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia được dùng để xác định mã quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là quận). Cụ thể:

a) Đối với tỉnh có số quận nhỏ hơn 10, mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
b) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán hơn 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
c) Đối với tỉnh có số quận từ 10 trở lên mà tỉnh đó được gán 01 mã tỉnh thì mã quận được xác định bằng ba hoặc bốn ký tự đầu tiên của Mã bưu chính quốc gia.
Việc gán mã quận bắt đầu từ quận nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.

4. Năm ký tự của Mã bưu chính quốc gia được dùng để gán cho các đối tượng gán mã theo thứ tự như sau:

- Mã đầu tiên được gán cho bưu cục trung tâm cấp tỉnh.
- Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
+ Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
+ Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
+ Các đối tượng gán mã trong quận.
- Thứ tự gán mã cho các đối tượng trong quận như sau:
+ Mã đầu tiên gán cho bưu cục trung tâm cấp quận.
+ Các mã tiếp theo được gán theo thứ tự sau:
. 04 cơ quan hành chính cấp quận: Huyện Quận ủy; Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
. Các phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương (dưới đây gọi tắt là phường). Việc gán mã phường bắt đầu từ phường nơi đặt Ủy ban nhân dân quận và gán từ gần đến xa theo vị trí địa lý, tăng dần, ngược chiều kim đồng hồ và từ hướng Đông.
. Các điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng theo thứ tự: bưu cục phát, bưu cục, điểm BĐ-VHX thứ 2 trên địa bàn phường. Điểm BĐ-VHX thứ 1 trên địa bàn phường sẽ được gán cùng với mã của phường.

Tra cứu Mã bưu chính QUẢNG NGÃI mới nhất ở đâu chính xác nhất?

Xem Mã bưu điện QUẢNG NGÃI hay Mã bưu chính QUẢNG NGÃI, mã thư tín QUẢNG NGÃI, zip code QUẢNG NGÃI, postal code QUẢNG NGÃI, mã bưu cục QUẢNG NGÃI mới nhất và chính xác nhất ? TẠI ĐÂY

5/5 - (4 bình chọn)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Hãy để lại ý kiến/nhu cầu của bạn!x